Tạm ngừng kinh doanh của công ty

Do ảnh hưởng của Đại Dịch Covid kéo dài từ năm 2019 đến năm 2021 đã làm cho nền kinh tế bị suy thoái nghiêm trọng dẫn đến hàng loạt các Công ty gặp rất nhiều khó khăn nếu tiếp tục duy trì hoạt động kinh doanh. Một trong các giải pháp khắc phục tạm thời và phù hợp nhất mà rất nhiều Doanh nghiệp lựa chọn là Tạm ngừng hoạt động kinh doanh của Công ty trong một thời gian. Nhưng làm sao việc Tạm ngừng kinh doanh đúng luật, tránh phát sinh các rắc rối pháp lý liên quan đến các nghĩa vụ thuế, báo cáo thuế, Bảo hiểm xã hội cho người lao động trong thời gian tạm ngừng thì Luật Bạch Minh sẽ hướng dẫn dưới đây:

Mục lục bài viết

I. Thủ tục tạm ngừng kinh doanh của công ty

Để tạm ngừng hoạt động kinh doanh của Công ty, thủ tục được tiến hành qua các bước dưới đây:

Bước 1: Công ty triệu tập họp Hội đồng Quản trị hoặc Hội đồng thành viên bàn và thống nhất về việc tạm ngừng kinh doanh của công ty.

Sau khi các thành viên Hội đồng quản trị/Hội đồng thành viên thống nhất việc Tạm ngừng sẽ chuyển sang Bước 2.

Bước 2: Soạn thảo hồ sơ thông báo tạm ngừng kinh doanh của công ty

Bước 3: Nộp hồ sơ thông báo tạm ngừng kinh doanh của công ty:

Bộ hồ sơ tam ngừng kinh doanh được Công ty nộp tại Phòng Đăng ký kinh doanh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính.

Hiện nay có 2 hình thức nộp hồ sơ thông báo tạm ngừng kinh doanh đến Cơ quan đăng ký kinh doanh đó là

Hình thức 1. Nộp hồ sơ trực tiếp tại bộ phận 1 cửa của Phòng Đăng ký kinh doanh – Sở kế hoạch và Đầu tư tỉnh/ thành phố trực thuộc trung ương nơi đặt trụ sở chính của công ty.

Hình thức 2. Nộp hồ sơ trực tuyến qua mạng: Công ty nộp hồ sơ trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.

Bước 4. Nhận kết quả tạm ngừng hoạt động kinh doanh của Phòng Đăng ký kinh doanh.

Nhận trực tiếp: Công ty nhận kết quả trực tiếp tại Bộ phận 1 của Phòng Đăng ký kinh doanh

Việc Tạm ngừng hoạt động kinh doanh của Công ty được coi là hoàn tất sau khi Công ty nhận được Thông báo tạm ngừng của Phòng Đăng ký kinh doanh.

Tạm ngừng kinh doanh của công ty
Tạm ngừng kinh doanh của công ty

II. Hồ sơ Tạm ngừng hoạt động kinh doanh của công ty

1. Hồ sơ Tạm ngừng hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ phần

– Biên bản họp của Hội đồng quản trị về việc Tạm ngừng hoạt động kinh doanh

– Quyết định của Hội đồng quản trị về việc Tạm ngừng hoạt động kinh doanh

– Thông báo Tạm ngừng hoạt động kinh doanh (theo mẫu)

– Giấy Ủy quyền cho Luật Bạch Minh hoặc Giấy giới thiệu cho người đi nộp hồ sơ, nhận kết quả.

2. Hồ sơ Tạm ngừng hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH 2 thành viên

– Biên bản họp của Hội đồng Thành viên về việc Tạm ngừng hoạt động kinh doanh

– Quyết định của Hội đồng thành viên về việc Tạm ngừng hoạt động kinh doanh

– Thông báo Tạm ngừng hoạt động kinh doanh (theo mẫu)

– Giấy Ủy quyền cho Luật Bạch Minh hoặc Giấy giới thiệu cho người đi nộp hồ sơ, nhận kết quả.

3. Hồ sơ Tạm ngừng hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH 1 thành viên

– Quyết định của Chủ sở hữu Công ty TNHH MTV về việc Tạm ngừng hoạt động kinh doanh

– Thông báo Tạm ngừng hoạt động kinh doanh (theo mẫu)

– Giấy Ủy quyền cho Luật Bạch Minh hoặc Giấy giới thiệu cho người đi nộp hồ sơ, nhận kết quả.

4. Hồ sơ tạm ngừng hoạt động kinh doanh của Doanh nghiệp tư nhân

– Quyết định của Chủ sở hữu Doanh nghiệp tư nhân về việc Tạm ngừng hoạt động kinh doanh

– Thông báo Tạm ngừng hoạt động kinh doanh (theo mẫu)

– Giấy Ủy quyền cho Luật Bạch Minh hoặc Giấy giới thiệu cho người đi nộp hồ sơ, nhận kết quả.

III. Dịch vụ đăng ký Tạm ngừng kinh doanh của Luật Bạch Minh

Văn phòng Luật sư Bạch Minh là đơn vị chuyên cung cấp dịch vụ tư vấn Pháp luật Doanh nghiệp uy tín tại Hà Nội và Hồ Chí Minh. Với quy trình tư vấn chuyên nghiệp chỉ với thời gian từ 1 đến 7 ngày, Bạn không cần đi đâu, không cần soạn thảo hồ sơ, Bạn chỉ cần cung cấp thông tin và ký hồ sơ. Luật Bạch Minh sẽ soạn thảo hồ sơ và đại diện tiến hành toàn bộ thủ tục thông báo tạm ngừng kinh doanh tại Cơ quan đăng ký kinh doanh.

1. Dịch vụ của Văn phòng Luật sư Bạch Minh

– Tư vấn quy định pháp luật về tạm ngừng kinh doanh

– Tư vấn trình tự thủ tục và hồ sơ thông báo tạm ngừng kinh doanh của công ty

– Soạn hồ sơ thông báo tạm ngừng hoạt động kinh doanh của công ty

– Đại diện công ty tiến hành nộp hồ sơ, nhận kết quả Thông báo tạm ngừng hoạt động kinh doanh tại Cơ quan đăng ký kinh doanh

– Tư vấn các vấn đề phát sinh trong thời gian Tạm ngừng kinh doanh.

Dịch vụ tạm ngừng hoạt động kinh doanh

2. Thông tin quý khách cần cung cấp về việc tạm ngừng kinh doanh

– Tên công ty và Mã số doanh nghiệp

– Danh sách thành viên Hội đồng quản trị đối với Công ty cổ phần

– Thời gian dự kiến tạm ngừng kinh doanh

IV. Quy định về tạm ngừng kinh doanh của doanh nghiệp

1. Về thủ tục thông báo tạm ngừng đến Cơ quan đăng ký kinh doanh

Doanh nghiệp phải thông báo bằng văn bản cho Cơ quan đăng ký kinh doanh chậm nhất là 03 ngày làm việc trước ngày tạm ngừng kinh doanh hoặc tiếp tục kinh doanh trước thời hạn đã thông báo. (Quy định trước đây Doanh nghiệp phải Thông báo trước 15 ngày trước ngày dự kiến tạm ngừng)

2. Tạm ngừng kinh doanh có bị thanh tra thuế không?

Một vấn đề được nhiều Doanh nghiệp quan tâm đó là, trong thời gian tạm ngừng thì công ty có bị thanh tra thuế không?

Câu trả lời là, trong thời gian Tạm ngừng kinh doanh, Công ty có bị thanh tra thuế hay không tuỳ thuộc vào tình hình hoạt động và nợ thuế/ vi phạm quy định về thuế của công ty trước đó (nếu có). Nếu công ty không nợ thuế hay vi phạm quy định về thuế thì sẽ không bị Thanh tra thuế.

Theo luật quản lý thuế các trường hợp công ty bị thanh tra thuế bao gồm:

– Đối với doanh nghiệp có ngành nghề kinh doanh đa dạng, phạm vi kinh doanh rộng thì thanh tra định kỳ một năm không quá một lần.

– Khi có dấu hiệu vi phạm pháp luật về thuế.

– Để giải quyết khiếu nại, tố cáo hoặc theo yêu cầu của thủ trưởng cơ quan quản lý thuế các cấp hoặc Bộ trưởng Bộ Tài chính

3. Công ty nợ thuế có được tạm ngừng kinh doanh không?

Công ty đang nợ thuế vẫn có thể tiến hành tạm ngừng hoạt động kinh doanh được.

Về nghĩa vụ nộp nợ trong thời gian tạm ngừng:

Theo quy định pháp luật trong thời gian tạm ngừng kinh doanh, Công ty vẫn phải hoàn thành các nghĩa vụ thuế như: Nộp tiền thuế phát sinh trong thời gian hoạt động nếu Công ty còn nợ hoặc nộp bổ sung các báo cáo thuế theo quy định của Luật Quản lý thuế  nếu công ty chưa nộp như (Tờ khai thuế GTGT, Báo tình hình sử dụng hoá đơn và các tờ khai thuế khác).

4. Thủ tục tạm ngừng kinh doanh với cơ quan thuế

Theo quy định khi tạm ngừng hoạt động kinh doanh, công ty tiến hành thủ tục thông báo đến Cơ quan đăng ký kinh doanh. Sau khi nhận thông tin tạm ngừng từ doanh nghiệp, Phòng Đăng ký kinh doanh sẽ gửi thông tin sang bên Cơ quan quản lý thuế. Đây là quy định mới nhằm đơn giản thủ tục hành chính nên Công ty không cần gửi Thông báo tạm ngừng hoạt động kinh doanh đến Cơ quan quản lý thuế như trước đây. (Lưu ý Quy định này chỉ áp dụng đối với Công ty hoạt động theo Luật doanh nghiệp ).

Trong thời gian tạm ngừng hoạt động kinh doanh, công ty phải tiến hành nộp đầy đủ tờ khai thuế và báo cáo tình hình sử dụng hoá đơn trong khoảng thời gian công ty đã hoạt động.

Cụ thể như sau: Công ty tạm ngừng từ ngày 01/03/2021 đến ngày 28/02/2022. Công ty phải nộp các tờ khai thuế gồm:

– Tờ khai thuế GTGT quý 1/2021

– Nộp tiền thuế GTGT quý 1/2021

– Báo cáo tình hình sử dụng hoá đơn quý 1/2021

– Tờ khai thuế Thu nhập cá nhân quý 1/2021

5. Một số lưu ý đối với đơn vị trực thuộc khi tạm ngừng kinh doanh của công ty.

Trường hợp doanh nghiệp đăng ký tạm ngừng kinh doanh có Chi nhánh, Văn phòng Đại diện, Địa điểm kinh doanh. Khi tạm ngừng Phòng Đăng ký kinh doanh sẽ cập nhật tình trạng pháp lý của doanh nghiệp và của tất cả các Chi nhánh, Văn phòng đại diện, Địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp sang tình trạng tạm ngừng kinh doanh.

Thủ tục tạm ngừng kinh doanh

6. Quy định về bảo hiểm, hợp đồng của công ty khi tạm ngừng kinh doanh

Trong thời gian tạm ngừng kinh doanh, doanh nghiệp phải nộp đủ số thuế, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp còn nợ; tiếp tục thanh toán các khoản nợ, hoàn thành việc thực hiện hợp đồng đã ký với khách hàng và người lao động. Trong trường hợp công ty và chủ nợ, khách hàng, người lao động có thỏa thuận khác và dựa trên thoả thuận để tiến hành.

7. Quy định về việc Thông báo hoạt động trở lại của công ty

Sau khi tạm ngừng hoạt động kinh doanh, Công ty sẽ hoạt động trở lại trong 2 trường hợp sau:

– Công ty tiến hành thủ tục Thông báo hoạt động trở lại trước thời gian tạm ngừng

Trong quá trình tạm ngừng hoạt động kinh doanh, Công ty có quyền thông báo hoạt động trở lại trước thời hạn tạm ngừng đến Phòng Đăng ký kinh doanh để được hoạt động trở lại.

– Hết thời hạn tạm ngừng tại thông báo

Theo quy định thời hạn tạm ngừng kinh doanh của mỗi lần thông báo không được quá một năm. Sau khi hết thời hạn tạm ngừng Hệ thống Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp sẽ tự động chuyển sang trạng thái Hoạt động và được xem như tình trạng của công ty đang hoạt động.

8. Thời gian tạm ngừng kinh doanh Công ty

Theo quy định thời hạn tạm ngừng kinh doanh của mỗi lần thông báo không được quá một năm (12 tháng). Trong trường hợp công ty có nhu cầu tiếp tục tạm ngừng thì phải thông báo tạm ngừng đến Cơ quan đăng ký kinh doanh và hiện nay theo Quy định mới nhất thì Pháp luật không giới hạn về số lần tạm ngừng của doanh nghiệp. (Quy định trước đây là Doanh nghiệp được tạm ngừng 2 lần liên tiếp, mỗi lần không quá 1 năm)

9. Trường hợp bắt buộc Tạm ngừng kinh doanh theo Quyết định của Cơ quan nhà nước.

– Trường hợp Phòng Đăng ký kinh doanh nhận được văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về việc doanh nghiệp kinh doanh ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện, ngành, nghề tiếp cận thị trường có điều kiện đối với nhà đầu tư nước ngoài nhưng không đáp ứng điều kiện theo quy định của pháp luật, Phòng Đăng ký kinh doanh ra thông báo yêu cầu doanh nghiệp tạm ngừng, chấm dứt kinh doanh ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện, ngành, nghề tiếp cận thị trường có điều kiện đối với nhà đầu tư nước ngoài. Trường hợp doanh nghiệp không tạm ngừng, không chấm dứt kinh doanh ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện, ngành, nghề tiếp cận thị trường có điều kiện đối với nhà đầu tư nước ngoài theo yêu cầu, Phòng Đăng ký kinh doanh yêu cầu doanh nghiệp báo cáo theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 216 Luật Doanh nghiệp.

– Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày Phòng Đăng ký kinh doanh nhận được văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về việc doanh nghiệp bị cơ quan nhà nước có thẩm quyền yêu cầu tạm ngừng kinh doanh, đình chỉ hoạt động, chấm dứt kinh doanh hoặc chấp hành xong hình phạt, chấp hành xong biện pháp tư pháp theo quy định của pháp luật chuyên ngành, Phòng Đăng ký kinh doanh cập nhật thông tin vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp và công bố trên cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.

V. Mẫu hồ sơ thông báo tạm ngừng kinh doanh năm 2021

1. Mẫu thông báo tạm ngừng kinh doanh 2021

THÔNG BÁO

Về việc tạm ngừng kinh doanh của doanh nghiệp

Kính gửi: Phòng Đăng ký kinh doanh

Tên doanh nghiệp (ghi bằng chữ in hoa):

Mã số doanh nghiệp/Mã số thuế:

Số Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (chỉ kê khai nếu không có mã số doanh nghiệp/mã số thuế):

Ngày cấp; Nơi cấp

Trường hợp tạm ngừng kinh doanh:

a) Đối với doanh nghiệp:

Đăng ký tạm ngừng kinh doanh từ ngày …. tháng …. năm … cho đến ngày… tháng ….  năm ……….

Lý do tạm ngừng:

Sau khi doanh nghiệp tạm ngừng kinh doanh, đề nghị Phòng Đăng ký kinh doanh chuyển tình trạng hoạt động của tất cả các chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp sang tình trạng tạm ngừng kinh doanh.              

Doanh nghiệp cam kết về tính chính xác, trung thực và hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung của Thông báo này.

NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT CỦA DOANH NGHIỆP

(Ký, ghi họ tên)

2. Mẫu Quyết định tạm ngừng kinh doanh 2021

QUYẾT ĐỊNH HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ CÔNG TY

 (Về việc: Tạm ngừng họat động kinh doanh)

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1: Tạm ngừng hoạt động kinh doanh của công ty:

Thời điểm bắt đầu tạm ngừng: Ngày … tháng … năm …

Thời điểm kết thúc: Ngày … tháng … năm ….

Lý do tạm ngừng:

Điều 2: Tất cả các phòng ban liên quan và giám đốc có trách nhiệm thi hành Quyết định này.

Điều 3:  Quyết định có hiệu lực kể từ ngày ký.

….., ngày … tháng … năm …

T/M HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ

Chủ tịch Hội đồng Quản trị

Mọi thắc mắc cần tư vấn về doanh nghiệp, quý khách vui lòng liên hệ đến Luật Bạch Minh theo thông tin sau:

PHÒNG TƯ VẤN DOANH NGHIỆP – VPLS BẠCH MINH

Địa chỉ : Số 101/A2/72 Đường Nguyễn Chí Thanh – Đống Đa -TP Hà Nội

Điện thoại: 0243.7756814 – 0934565078/0904.152.023

VPGD: 30/99/21- Lâm Văn Bền – Quận 7- TP Hồ Chí Minh

Điện thoại: 0865.28.58.28


VĂN PHÒNG LUẬT SƯ BẠCH MINH

Văn phòng tại Hà Nội

Mobile: 024.37756814 - 0904 152 023

Email: luatbachminh@gmail.com

Văn phòng tại Hồ Chí Minh

Mobile: 0865.28.58.28

Email: luatbachminh@gmail.com