Ly hôn không chỉ chấm dứt quan hệ hôn nhân mà còn kéo theo nhiều vấn đề pháp lý phức tạp, đặc biệt là chia tài sản khi ly hôn. Thực tế cho thấy, phần lớn các vụ án ly hôn kéo dài đều xuất phát từ tranh chấp về tài sản, công nợ hoặc quyền sở hữu đối với nhà đất, doanh nghiệp, cổ phần, cổ phiếu…
Việc chia tài sản khi ly hôn không chỉ đơn thuần là chia đôi khối tài sản mà còn phải xem xét nguồn gốc tài sản, công sức đóng góp, nghĩa vụ tài chính và nhiều yếu tố pháp lý khác. Vì vậy, trước khi tiến hành ly hôn hoặc khởi kiện chia tài sản, các bên nên chuẩn bị đầy đủ hồ sơ, chứng cứ và tham khảo ý kiến của luật sư để có phương án xử lý phù hợp.
Vậy chia tài sản khi ly hôn được thực hiện như thế nào? Làm sao để xác định đâu là tài sản riêng, đâu là tài sản chung? Nhà đất, công ty, cổ phiếu hay tài sản đang thế chấp được chia ra sao? Bài viết dưới đây của Luật Bạch Minh sẽ hướng dẫn chi tiết theo quy định pháp luật hiện hành.

Mục lục bài viết
- 1. Chia tài sản khi ly hôn áp dung các Văn bản pháp luật nào:
- 2. Nguyên tắc chia tài sản khi ly hôn
- 3. Phân loại tài sản và công nợ của vợ chồng trước khi chia:
- 4. Chia tài sản khi ly hôn theo thỏa thuận về chế độ tài sản của Vợ chồng:
- 5. Hướng dẫn chia nhà đất khi ly hôn
- 6. Hướng dẫn chia tài sản mua trả góp khi ly hôn
- 7. Hướng dẫn chia tài sản đang thế chấp khi ly hôn
- 8. Hướng dẫn chia tách công ty khi ly hôn
- 9. Hướng dẫn chia cổ phần, cổ phiếu khi ly hôn
- 10. Hồ sơ cần chuẩn bị khi yêu cầu Tòa án chia tài sản khi ly hôn
- 11. Lợi ích khi sử dụng dịch vụ luật sư khi chia tài sản khi ly hôn
- 12. Dịch vụ tư vấn, hỗ trợ chia tài sản khi ly hôn của Luật Bạch Minh
1. Chia tài sản khi ly hôn áp dung các Văn bản pháp luật nào:
Việc chia tài sản khi ly hôn được thực hiện chủ yếu theo các văn bản sau:
- Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014.
- Bộ luật Dân sự năm 2015.
- Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.
- Các văn bản hướng dẫn thi hành có liên quan.
2. Nguyên tắc chia tài sản khi ly hôn
Trường hợp hai vợ chồng có thỏa thuận hoặc đạt được thỏa thuận về việc phân chia tài sản, và thỏa thuận đó là phù hợp, không trái luật, không xâm phạm quyền và lợi ích của bên thứ ba thì áp dụng thỏa thuận để chia tài sản vợ chồng khi ly hôn.
Trường hợp hai vợ chồng không có thỏa thuận hoặc thỏa thuận đó không có giá trị do vi phạm pháp luật thì một trong các bên có quyền yêu cầu chia tài sản theo quy định của pháp luật.
Theo Điều 59 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014 quy định về nguyên tắc chia tài sản vợ chồng khi ly hôn: , Tài sản chung được chia đôi nhưng có xem xét đến các yếu tố về công sức đóng góp, hoàn cảnh của các bên, lỗi của mỗi bên trong việc làm cho hôn nhân tan vỡ và bảo vệ quyền lợi chính đáng của vợ, chồng cũng như con chưa thành niên.
Thực tế, khi chia tài sản vợ chồng khi ly hôn, Tòa án sẽ xem xét các yếu tố trước khi quyết định việc chia tài sản, bao gồm:
- Công sức đóng góp của từng người.
- Hoàn cảnh của mỗi bên sau ly hôn.
- Lỗi của mỗi bên trong quan hệ hôn nhân.
- Bảo vệ quyền lợi của con chưa thành niên.
- Bảo vệ hoạt động sản xuất kinh doanh nếu có.
Tài sản chung có thể chia bằng hiện vật hoặc chia bằng giá trị tài sản quy ra tiền mà mỗi bên được hưởng.
3. Phân loại tài sản và công nợ của vợ chồng trước khi chia:
Trước khi chia tài sản, vợ chồng cần phân loại để xác định tài sản chung, tài sản riêng, công nợ chung, công nợ riêng. Việc xác định chính xác sẽ giúp việc phân chia được rõ ràng, đầy đủ đảm bảo quyền và lợi ích hợp pháp của các bên.
3.1 Tài sản riêng, công nợ riêng của vợ hoặc chồng
Tài sản riêng là tài sản thuộc quyền sở hữu riêng của mỗi bên và thông thường không phải chia khi ly hôn.
3.1.1 Tài sản riêng bao gồm:
- Tài sản mà vợ hoặc chồng có trước khi kết hôn.
- Tài sản mà vợ hoặc chồng được tặng cho riêng.
- Tài sản mà vợ hoặc chồng được thừa kế riêng.
- Tài sản được hình thành từ tài sản riêng.
- Tài sản riêng theo Văn bản Thỏa thuận tài sản của vợ chồng được lập trước khi kết hôn.
Nếu vợ chồng không chứng minh được là tài sản riêng thì tài sản đó có thể được xem là tài sản chung.
3.1.2 Công nợ riêng của vợ hoặc chồng
Đây là khoản nợ chỉ do một bên xác lập và phục vụ lợi ích cá nhân.
Ví dụ:
- Vay tiền để đầu tư riêng mà bên kia không biết.
- Nợ phát sinh từ hành vi vi phạm pháp luật (bài bạc..).
- Nghĩa vụ bồi thường thiệt hại của cá nhân.
- Khoản vay không nhằm phục vụ nhu cầu chung của gia đình.
Về nguyên tắc, các khoản vay nợ riêng của ai thì người đó có trách nhiệm thanh toán cho chủ nợ.
3.2 Tài sản chung, công nợ chung của vợ chồng
3.2 1 Tài sản chung của vợ chồng
Về nguyên tắc, mọi tài sản được tạo lập trong thời kỳ hôn nhân đều được coi là tài sản chung nếu không chứng minh được là tài sản riêng.
Tài sản chung vợ chồng có thể là các tài sản dưới đây:
- Nhà đất mua trong thời kỳ hôn nhân.
- Xe ô tô, xe máy.
- Thu nhập từ tiền lương, tiền công.
- Thu nhập từ hoạt động đầu tư kinh doanh.
- Hoa lợi, lợi tức phát sinh trong thời kỳ hôn nhân.
- Tiền tiết kiệm.
- Cổ phần, cổ phiếu, phần vốn góp trong Doanh nghiệp.
- Quyền tài sản khác được tạo lập trong thời kỳ hôn nhân.
3.2.2 Công nợ chung vợ chồng
Công nợ chung là nghĩa vụ tài chính của cả hai vợ chồng bao gồm:
- Khoản vay mua nhà, mua xe.
- Khoản vay để kinh doanh chung.
- Khoản vay phục vụ nhu cầu sinh hoạt chung của gia đình.
- Nghĩa vụ phát sinh nhằm đáp ứng nhu cầu thiết yếu của gia đình.
Khi ly hôn, các bên cùng có trách nhiệm thanh toán đối với khoản nợ chung theo quy định của pháp luật hoặc theo thỏa thuận.
4. Chia tài sản khi ly hôn theo thỏa thuận về chế độ tài sản của Vợ chồng:
Theo Quy định pháp luật, vợ chồng có quyền lập Văn bản thỏa thuận về chế độ tài sản của vợ chồng.
Văn bản thỏa thuận về chế độ tài sản của vợ chồng chỉ có hiệu lực nếu đáp ứng các điều kiện sau:
|
– Điều kiện để thỏa thuận về tài sản của vợ chồng có hiệu lực –
|
Nội dung thỏa thuận bao gồm: Cách xác định các tài sản riêng, tài sản chung. Quyền và nghĩa vụ của vợ chồng đối với tài sản chung, tài sản riêng và giao dịch có liên quan. Tài sản để bảo đảm nhu cầu thiết yếu của gia đình. Điều kiện, thủ tục và nguyên tắc phân chia tài sản khi chấm dứt chế độ tài sản.
5. Hướng dẫn chia nhà đất khi ly hôn
Khi ly hôn, nhà đất luôn là loại tài sản có giá trị lớn và phát sinh nhiều tranh chấp nhất.
Để có căn cứ phân chia Nhà đất khi ly hôn, Tòa án sẽ xác định:
- Nguồn gốc hình thành nhà đất từ đâu mà có.
- Thời điểm mua tài sản.
- Người đứng tên trên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, sở hữu nhà ở;
- Công sức đóng góp của mỗi bên (đóng góp trong việc mua đất, làm nhà, xây sửa cải tạo nhà, công sức quản lý của mỗi bên trong việc quản lý tài sản).
- Thực trạng quản lý, sử dụng nhà đất của vợ chồng.
Nếu nhà đất là tài sản chung, các phương án thường được áp dụng gồm:
- Chia bằng hiện vật (tách thửa đất) nếu đủ điều kiện tách thửa theo quy định pháp luật đất đai, nhà ở.
- Một bên nhận nhà đất và thanh toán bằng tiền tương ứng với phần giá trị cho bên còn lại.
- Bán nhà đất để chia bằng tiền mặt.
- Tiếp tục đồng sở hữu theo thỏa thuận.
6. Hướng dẫn chia tài sản mua trả góp khi ly hôn
Đối với tài sản mua trả góp như: Nhà ở, Ô tô, Xe máy, Máy móc thiết bị.
Để có cơ sở phân chia, Tòa án sẽ xác định giá trị tài sản mua trả góp để phân chia căn cứ vào các tiêu chí:
- Giá trị tài sản còn lại tại thời điểm ly hôn;
- Khoản nợ còn phải trả bên cho vay.
Sau đó sẽ phân chia theo các cách sau:
- Một bên nhận tài sản trả góp và tiếp tục trả nợ, đồng thời Bên nhận tài sản phải thanh toán bên kia phần giá trị tài sản mà họ được hưởng.
- Hai bên thỏa thuận sẽ Bán tài sản trả góp để thanh toán khoản vay và chia phần giá trị còn lại cho các bên.
- Hai bên tiếp tục là đồng sở hữu tài sản trả góp và cùng có trách nhiệm thực hiện nghĩa vụ thanh toán tiền trả góp.
7. Hướng dẫn chia tài sản đang thế chấp khi ly hôn
Nhiều tài sản đang được thế chấp tại ngân hàng như: Nhà đất, Xe ô tô, Dự án đầu tư.
Khi ly hôn, việc chia tài sản phải đảm bảo không làm ảnh hưởng đến quyền lợi hợp pháp của ngân hàng hoặc bên nhận thế chấp.
Thông thường việc phân chia tài sản chung đang thế chấp sẽ được thực hiện theo các cách sau:
– Bán tài sản để quyết toán khoản vay và chia phần giá trị còn lại.
Đây là phương án phổ biến và dễ thực hiện nhất, theo đó Vợ chồng có thể thỏa thuận bán tài sản đang thế chấp, dùng số tiền thu được để thanh toán toàn bộ khoản nợ cho ngân hàng. Sau khi trừ các khoản nợ, lãi và chi phí liên quan, phần giá trị còn lại sẽ được chia theo thỏa thuận hoặc theo quyết định của Tòa án.
– Một bên nhận tài sản và tiếp tục trả nợ
Nếu một bên có nhu cầu tiếp tục sở hữu tài sản và được ngân hàng đồng ý, người đó có thể nhận toàn bộ tài sản và tiếp nhận nghĩa vụ trả khoản vay còn lại. Bên nhận tài sản phải thanh toán cho bên còn lại phần chênh lệch giá trị mà họ được hưởng.
– Hai bên cùng tiếp tục thực hiện nghĩa vụ trả nợ:
Trong một số trường hợp, vợ chồng chưa thể xử lý ngay tài sản thế chấp.do đó hai bên tiếp tục liên đới thực hiện nghĩa vụ trả nợ đối với ngân hàng theo Hợp đồng tín dụng đã ký kết.
8. Hướng dẫn chia tách công ty khi ly hôn
Trường hợp, vợ chồng là Chủ doanh nghiệp thì trước khi phân chia cần xác định giá trị doanh nghiệp và các phương án phân chia để đảm bảo hoạt động ổn định của Doanh nghiệp sau khi phân chia.
– Việc xác định giá trị của một doanh nghiệp được căn cứ vào nhiều yếu tố như:
+ Tài sản hữu hình bao gồm: Bất động sản và các tài sản cố định, tài sản lưu động, các khoản đầu tư tài chính.
+ Tài sản vô hình như: Quyền sở hữu trí tuệ, dữ liệu khách hàng, phần mềm, vị thế và thị phần của Doanh nghiệp trên thị trường..
+ Doanh thu và lợi nhuận của Doanh nghiệp các năm
+ Công nợ và nghĩa vụ tài chính;
+ Cơ cấu và nhân sự của Doanh nghiệp;
+ Tiềm năng phát triển trong tương lai.
– Về phương án phân chia Công ty khi ly hôn theo một trong các cách sau:
+ Chia tách công ty: Theo đó, Công ty ban đầu sẽ được tách thành hai hoặc nhiều công ty kèm theo đó là phân chia giá trị (quyền và nghĩa vụ) của công ty bị tách cho Công ty được tách;
+ Một bên tiếp quản Doanh nghiệp và thực hiện nghĩa vụ thanh toán phần giá trị công ty cho bên còn lại theo tỷ lệ được các bên thỏa thuận. Bên tiếp quản sẽ nhận chuyển nhượng phần vốn góp hoặc nhận chuyển nhượng cổ phần từ bên còn lại và tiến hành việc đăng ký thay đổi thành viên, thay đổi cổ đông công ty theo quy định của Luật Doanh nghiệp;
+ Bán công ty cho bên thứ ba và chia giá trị công ty cho các bên tương ứng với phần mà các bên được nhận;
+ Các bên tiếp tục là chủ công ty (là thành viên công ty hoặc là cổ đông công ty) cùng nhau quản lý điều hành công ty.
9. Hướng dẫn chia cổ phần, cổ phiếu khi ly hôn
Tương tự như Chia công ty, trong trường hợp, cổ phần, cổ phiếu được xác định là tài sản chung của vợ chồng. Việc phần chia như sau:
– Chia bằng hiện vật nếu điều lệ công ty và quy định pháp luật cho phép, Tòa án có thể giao cho mỗi bên sở hữu một phần số cổ phần tương ứng với tỷ lệ được chia.
– Một bên nhận cổ phần và thanh toán giá trị cho bên còn lại: Đây là phương thức được áp dụng phổ biến trong thực tế.
– Chuyển nhượng cổ phần, chào bán cổ phiếu và chia tiền: Theo đó Vợ chồng có thể thỏa thuận bán số cổ phần hoặc cổ phiếu đang sở hữu.
– Số tiền chuyển nhượng sẽ trừ đi các khoản thuế, phí và lệ phí thì sẽ được chia theo thỏa thuận hoặc theo phán quyết của Tòa án.
10. Hồ sơ cần chuẩn bị khi yêu cầu Tòa án chia tài sản khi ly hôn
Thông thường gồm:
- Đơn khởi kiện hoặc đơn yêu cầu ly hôn.
- Giấy chứng nhận kết hôn.
- CCCD của vợ và chồng.
- Giấy khai sinh của con.
- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
- Giấy đăng ký xe.
- Hợp đồng tín dụng.
- Sổ tiết kiệm.
- Hợp đồng góp vốn.
- Hồ sơ doanh nghiệp.
- Sao kê ngân hàng.
- Các chứng cứ chứng minh nguồn gốc tài sản.
Việc chuẩn bị đầy đủ chứng cứ sẽ giúp bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của các bên trong quá trình giải quyết vụ án.
11. Lợi ích khi sử dụng dịch vụ luật sư khi chia tài sản khi ly hôn
Những vụ việc tranh chấp tài sản có giá trị lớn thường đòi hỏi kiến thức pháp luật chuyên sâu cũng như kỹ năng thu thập chứng cứ và tranh tụng.
Khi sử dụng dịch vụ luật sư, khách hàng sẽ nhận được nhiều lợi ích như:
- Tư vấn xác định đúng tài sản riêng và tài sản chung.
- Đánh giá khả năng thắng kiện.
- Thu thập và hoàn thiện chứng cứ.
- Xây dựng phương án chia tài sản có lợi.
- Đại diện thương lượng với bên còn lại.
- Bảo vệ quyền lợi tại Tòa án.
- Tiết kiệm thời gian, chi phí và hạn chế rủi ro pháp lý.
- Hạn chế phát sinh tranh chấp sau khi bản án có hiệu lực.
12. Dịch vụ tư vấn, hỗ trợ chia tài sản khi ly hôn của Luật Bạch Minh
Với nhiều năm kinh nghiệm trong lĩnh vực hôn nhân và gia đình, Luật Bạch Minh cung cấp dịch vụ tư vấn và giải quyết tranh chấp tài sản khi ly hôn trên toàn quốc.
Các dịch vụ gồm:
- Tư vấn quy định pháp luật về chia tài sản khi ly hôn.
- Xác định tài sản riêng, tài sản chung.
- Tư vấn xử lý công nợ chung và công nợ riêng.
- Tư vấn chia nhà đất, căn hộ, đất dự án.
- Tư vấn chia doanh nghiệp, vốn góp, cổ phần, cổ phiếu.
- Tư vấn xử lý tài sản đang thế chấp.
- Soạn thảo hồ sơ, đơn từ.
- Đại diện làm việc với cơ quan có thẩm quyền.
- Tham gia bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp tại Tòa án.
- Tư vấn thi hành bản án sau ly hôn.
Luật Bạch Minh luôn đặt quyền lợi của khách hàng lên hàng đầu, đưa ra giải pháp phù hợp với từng vụ việc nhằm bảo vệ tối đa quyền và lợi ích hợp pháp của khách hàng trong quá trình giải quyết tranh chấp tài sản.
Xem thêm:
Giải quyết tranh chấp quyền nuôi con khi ly hôn tại đây
Cách giành quyền nuôi con khi ly hôn tại đây
Hướng dẫn chi tiết hồ sơ thủ tục ly hôn thuận tình tại đây
Hướng dẫn chi tiết hồ sơ thủ tục ly hôn đơn phương tại đây
Để biết thêm chi tiết xin Quý khách liên hệ:
VĂN PHÒNG LUẬT SƯ BẠCH MINH
Trụ sở chính: Số 26, Ngõ 1/2 Vũ Trọng Khánh – KĐT Mộ Lao, Phường Hà Đông, TP Hà Nội
VPĐD tại TP Hồ Chí Minh: 30/99/21, Lâm Văn Bền, Phường Tân Hưng, TP Hồ Chí Minh
Điện thoại/Zalo: 0904 152 023 – 0865.28.58.28
Hoặc Quý khách gửi yêu cầu tư vấn và báo phí qua Email: luatbachminh@gmail.com
VĂN PHÒNG LUẬT SƯ BẠCH MINH