Hồ sơ và Thủ tục ly hôn

Khi cuộc sống hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, vợ chồng không còn yêu thương nhau hoặc vợ hoặc chồng có hành vi bạo lực gia đình, không còn chung thuỷ với nhau dẫn đến việc hai bên không thể chung sống, mục đích kết hôn để xây dựng gia đình hạnh phúc không đạt được thì hai bên bên có quyền yêu cầu Toà án xem xét công nhận Thuận tình ly hôn bằng quyết định công nhận thuận tình ly hôn hoặc Một bên có quyền đơn phương yêu cầu Toà án giải quyết việc ly hôn bằng bản án của Toà án.

1. Về quyền ly hôn đơn phương:

Ly hôn đơn phương chính là Ly hôn theo yêu cầu của một bên Vợ hoặc Chồng nếu người đó nhận thấy mâu thuẫn vợ chồng trầm trọng, việc chung sống với nhau không thể tiếp tục thể kéo dài, mục đích hôn nhân để cùng nhau tạo lập gia đình hành phúc không đạt được thì một bên có quyền yêu cầu Toà án giải quyết việc ly hôn.

1.1 Ai có Quyền yêu cầu ly hôn đơn phương:

– Vợ hoặc Chồng có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn.

– Cha, mẹ, người thân thích khác có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn khi một bên vợ, chồng do bị bệnh tâm thần hoặc mắc bệnh khác mà không thể nhận thức, làm chủ được hành vi của mình, đồng thời là nạn nhân của bạo lực gia đình do chồng, vợ của họ gây ra làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe, tinh thần của họ.

Lưu ý: Người Chồng không có quyền yêu cầu ly hôn trong trường hợp vợ đang có thai, sinh con hoặc đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi.

1.2 Về các căn cứ để Toà án giải quyết yêu cầu ly hôn đơn phương:

Tại Điều 56 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014 quy định:

– Khi vợ hoặc chồng yêu cầu ly hôn mà hòa giải tại Tòa án không thành thì Tòa án giải quyết cho ly hôn nếu có căn cứ về việc vợ, chồng có hành vi bạo lực gia đình hoặc vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được.

– Tòa án giải quyết cho ly hôn trong trường hợp vợ hoặc chồng của người bị Tòa án tuyên bố mất tích.

– Trong trường hợp Cha, mẹ, người thân thích khác của vợ, chồng do bị bệnh tâm thần hoặc mắc bệnh khác mà không thể nhận thức, làm chủ được hành vi của mình, đồng thời là nạn nhân của bạo lực gia đình do chồng, vợ của họ gây ra làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe, tinh thần của họ có yêu cầu ly hôn đơn phương thì Tòa án giải quyết cho ly hôn nếu có căn cứ về việc chồng, vợ có hành vi bạo lực gia đình làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe, tinh thần của người kia.

2. Hồ sơ và thủ tục ly hôn đơn phương:

2.1 Về hồ sơ ly hôn đơn phương:

Ly hôn đơn phương là một thủ tục tố tụng Dân sự, do vậy Người xin ly hôn cần chuẩn bị bộ hồ sơ sau:

– Đơn khởi kiện ly hôn (Theo mẫu);

– Giấy Chứng nhận đăng ký kết hôn;

– Chứng minh nhân dân hoặc căn cước công dân vợ chồng

– Hộ khẩu (nếu còn)

– Giấy khai sinh hoặc Trích lục khai sinh của các con chung (nếu có con)

– Các giấy tờ tài liệu, chứng cứ khác chứng minh cho yêu cầu phân chia tài sản chung, phân chia công nợ và nghĩa vụ chung (nếu có) như: Giấy tờ đăng ý xe ô tô/ Đăng ký xe máy, Giấy tờ Nhà đất, Sổ tiết kiệm..

– Các giấy tờ tài liệu, chứng cứ khác chứng minh cho yêu cầu giành quyền nuôi con khi ly hôn như: Giấy tờ chứng minh nơi ở ổn định (Sổ đỏ, Hợp đồng thuê nhà); Giấy tờ chứng minh thu nhập (Hợp đồng lao đông, sao kê tài khoản ngân hàng, sổ tiết kiệm..), Giấy tờ chứng minh việc học tập giáo dục của con….

2.2 Thủ tục giải quyết việc ly hôn đơn phương tại Toà án

Thủ tục ly hôn đơn phương thường kéo dài vì phải tuân thủ theo trình tự thủ tục giải quyết vụ án dân sự được quy định tại Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.

Theo đó việc khởi kiện ly hôn đơn phương phải qua các cấp xét xử cấp Sơ thẩm, Xét xử cấp Phúc thẩm (nếu có kháng cáo, kháng nghị) và xem xét lại Bản án/Quyết định đã có hiệu lực pháp luật theo thủ tục Giám đốc thẩm hoặc Tái thẩm.

Chỉ riêng tại cấp xét xử Sơ thẩm vụ khởi kiện ly hôn, Toà án sẽ tiếp nhận và giải quyết yêu cầu ly hôn theo trình tự các bước cơ bản sau đây và thường kéo dài từ 6-8 tháng:

Bước 1: Nộp hồ sơ khởi kiện ly hôn tại Toà án có thẩm quyền

Khi nhận đơn khởi kiện, Toà Án sẽ cấp giấy xác nhận đơn cho người khởi kiện.

Nếu hồ sơ hợp lệ và đầy đủ Toà án sẽ ra Thông báo Thụ lý vụ án và Thông báo nộp tiền tạm ứng án phí dân sự Sơ thẩm. Người khởi kiện ly hôn sẽ nhận thông báo và nộp tiền tạm ứng án phí tại cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền và nộp lại biên lai tiền tạm ứng án phí đơn phương cho Tòa án;

Bước 2: Tòa án sẽ Thông báo cho nguyên đơn, bị đơn và những người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan (nếu có) về nội dung đơn khởi kiện ly hôn, và yêu cầu triệu tập nguyên đơn, bị đơn  lấy lời khai và cung cấp các tài liệu chứng cứ (nếu có)

Bước 3: Toà án tiến hành hòa giải

Ngoại trừ trường hợp đương sự là vợ hoặc chồng trong vụ án ly hôn là người mất năng lực hành vi dân sự . Trước khi xét xử việc ly hôn theo yêu cầu một bên Toà án sẽ tiền hành hoà giải giữa vợ và chồng.

Bước 4: Mở phiên Toà xét xử Sơ thẩm giải quyết việc ly hôn đơn phương:

Trong trường hợp hoà giải không thành, Toà án mở phiên toà xét xử sơ thẩm để giải quyết việc ly hôn đơn phương.

3. Hồ sơ và thủ tục ly hôn thuận tình:

3.1 Quyền ly hôn thuận tình

Ly hôn thuận tình là trường hợp ly hôn theo yêu cầu của cả hai vợ chồng  khi đã thỏa thuận được tất cả những vấn đề quan hệ vợ chồng, quyền nuôi con, cấp dưỡng, chia tài sản (hoặc đồng ý tách riêng yêu cầu chia tài sản vợ chồng thành một vụ án khác sau khi đã ly hôn). Tòa án sẽ thực hiện theo thủ tục ly hôn thuận tình. Tòa án ra quyết định công nhận đồng thuận ly hôn.

Như vậy, ly hôn thuận tình yêu cầu sự đồng thuận của cả hai vợ chồng nhằm chấm dứt quan hệ hôn nhân cũng như thống nhất cách giải quyết các vấn đề về nghĩa vụ chăm sóc nuôi dưỡng con chung (nếu có), phân chia tài sản chung (nếu có).

3.2 Về  căn cứ để Toà án ra Quyết định công nhận thuận tình ly hôn:

Theo quy định tại Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 thì:

Toà án nếu xét thấy hai bên vợ chồng thật sự tự nguyện ly hôn và đã thỏa thuận về việc chia tài sản, việc trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con trên cơ sở bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ và con thì Tòa án công nhận thuận tình ly hôn;

Lưu ý: Trong trường hợp dù hai bên vợ chồng thuận tình thoả thuận ly hôn nhưng vợ chồng không thoả thuận được các vấn đề về việc trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con trên cơ sở bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ và con, không thống nhất được việc phân chia tài sản chung hoặc hoặc có thỏa thuận nhưng thoả thuận đó không bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ và con thì Tòa án giải quyết việc ly hôn theo thủ tục ly hôn theo yêu cầu của một bên (không phải là Công nhận thuận tình ly hôn).

3.3 Về hồ sơ đề nghị Toà án ra Quyết định công nhận thuận tình ly hôn:

– Đơn ly hôn thuận tình/đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn (trong đó ngoài việc đề nghị Toà án ra Quyết định công nhận thuận tình ly hôn để chấm dứt quan hệ hôn nhân thì vợ chồng phải thoả thuận thống nhất về các vấn đề con chung và phân chia tài sản chung có yêu cầu toà án công nhận hay vợ chồng tự thoả thuận mà không yêu cầu toà án xem xét);

– Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn (bản chính);

– Chứng minh nhân dân hoặc căn cước công dân vợ chồng

– Hộ khẩu (nếu còn)

– Giấy khai sinh hoặc Trích lục khai sinh của các con chung (nếu có con và đề nghị Toà án công nhận thoả thuận nuôi con chung)

– Các giấy tờ chứng minh cho thoả thuận phân chia tài sản chung, phân chia công nợ và nghĩa vụ chung (nếu vợ chồng đạt thoả thuận và yêu cầu Toà án ghi nhận thoả thuận đó vào Quyết định công nhận thuận tình ly hôn) như: Giấy tờ đăng ý xe ô tô/ Đăng ký xe máy, Giấy tờ Nhà đất, Sổ tiết kiệm..

3.4 Về Thủ tục Toà án xem xét Công nhận thuận tình ly hôn:

– Bước 1: Nộp hồ sơ yêu cầu về việc xin ly hôn tại TAND có thẩm quyền;

– Bước 2: Sau khi nhận đơn đề nghị Công nhận thuận tình ly hôn cùng hồ sơ hợp lệ, Tòa án kiểm tra đơn và thông báo nộp tiền tạm ứng án phí;

– Bước 3: Nộp tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm tại cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền và nộp lại biên lai tiền tạm ứng án phí cho Tòa án;

– Bước 4: Tòa án sẽ triệu tập và tiến hành hoà giải trước khi ra Quyết định công nhận ly hôn.

Như vậy, việc đề nghị Toà án xem xét và ra Quyết định công nhận thuận tình ly hôn sẽ kéo dài từ 2-3 tháng hoặc có thể rút ngắn theo yêu cầu của các bên.

Lưu ý:

+ Để Toà án ra quyết định Công nhận Thuận tình ly hôn: Yêu cầu các bên phải tự nguyện thoả thuận thống nhất chấm dứt quan hệ hôn nhân, thoả thuận về các vấn đề nuôi con, nghĩa vụ cấp dưỡng, về phân chia tài sản chung vợ chồng.

+ Nếu không thoả thuận được việc phân chia tài sản, Vợ chồng cũng có thể thống nhất sẽ tự phân chia tài sản chung mà không yêu cầu toà án giải quyết hoặc tách thành một vụ án dân sự khác để yêu cầu toà án xem xét giải quyết sau khi ly hôn.

+ Trong suốt quá trình Toà án giải quyết việc Công nhận thuận tình ly hôn, nếu các bên có tranh chấp về các vấn đề tài sản hoặc quyền nuôi con thì Tòa án sẽ chuyển sang từgiải quyết vụ việc Ly hôn đơn phương theo quy định chung.

4. Về Thẩm quyền của Toà án giải quyết việc ly hôn:

4.1  Thẩm quyền của Toà án trong việc giải quyết việc ly hôn thuận tình

– Toà án nơi vợ chồng đang cư trú có thẩm quyền giải quyết việc ly hôn thuận tình. Trong trường hợp vợ chồng không cùng nơi cư trú thì hai bên có quyền lựa chọn nộp đơn ở Tòa án nhân dân cấp huyện hoặc cấp tỉnh nơi người vợ hoặc người chồng đang cư trú.

– Về thẩm quyền các cấp:

+ Toà án Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương giải quyết yêu cầu Công nhận thuận tình ly hôn nếu đương sự hoặc tài sản ở nước ngoài hoặc cần phải ủy thác tư pháp cho cơ quan đại diện nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài, cho Tòa án nước ngoài.

+ Tòa án nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh giải quyết các yêu cầu về đồng thuận ly hôn, về hôn nhân và gia đình. Trừ những vụ việc thuộc thẩm quyền Tòa cấp tỉnh.

4.2  Thẩm quyền của Toà án trong việc giải quyết việc ly hôn đơn phương:

Về nguyên tắc, thẩm quyền của Tòa án giải quyết vụ án ly hôn sẽ được xác định trên cơ sở thẩm quyền theo lãnh thổ của Tòa án đối với các vụ án dân sự.

+ Tòa án cấp quận/huyện nơi cư trú của bị đơn (người bị khởi kiện);

+ Tòa án cấp tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương giải quyết những tranh chấp, yêu cầu mà có đương sự hoặc tài sản ở nước ngoài hoặc cần phải ủy thác tư pháp cho cơ quan đại diện nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài, cho Tòa án nước ngoài không thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân cấp huyện.

Tòa án nhân dân cấp tỉnh có thẩm quyền giải quyết theo thủ tục sơ thẩm những vụ việc dân sự thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân cấp huyện mà Tòa án nhân dân cấp tỉnh lấy lên để giải quyết.

5. Dịch vụ Luật sư tư vấn hồ sơ, thủ tục ly hôn

Vẫn biết để đi đến Quyết định ly hôn sẽ là rất khó khăn cho cả Vợ và Chồng, do đó khi tiếp nhận yêu cầu của Quý khách đội ngũ luật sư của chúng tôi luôn cố gắng trao đổi tìm hiểu từng hoàn cảnh nhằm chia sẻ phân tích và đưa ra các phương án giải quyết tối ưu nhất cho các bên trong đó phương án ly hôn thường sẽ là giải pháp cuối cùng để các bên lựa chọn.

Mọi yêu cầu tư vấn về ly hôn xin Quý khách vui lòng liên hệ

VĂN PHÒNG LUẬT SƯ BẠCH MINH

– Trụ sở chính: Số 101, Ngõ 72 Đường Nguyễn Chí Thanh, Quận Đống Đa, TP Hà Nội

– Điện thoại: 0243.7756817 – Zalo/viber: 0904 152 023

– VPĐD tại TP Hồ Chí Minh: 30/99/21, Lâm Văn Bền, Quận 7, TP Hồ Chí Minh

– Điện thoại/Zalo: 0865 28 58 28

– Hoặc Quý khách gửi thông tin tư vấn qua Emailluatbachminh@gmail.com


VĂN PHÒNG LUẬT SƯ BẠCH MINH

Văn phòng tại Hà Nội

Mobile: 024.37756814 - 0904 152 023

Email: luatbachminh@gmail.com

Văn phòng tại Hồ Chí Minh

Mobile: 0865.28.58.28

Email: luatbachminh@gmail.com