Lưu ý về thuế của địa điểm kinh doanh khác tỉnh trụ sở chính

Quy định mới nhất về địa điểm kinh doanh khác tỉnh nơi đặt trụ sở chính của Công ty hoặc Chi nhánh (Đơn vị chủ quản)

Căn cứ quy định tại Nghị định 108/2018/NĐ-CP (sau đây gọi là Nghị định 108) quy định về địa điểm kinh doanh như sau:

Địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp có thể ở ngoài địa chỉ đăng ký trụ sở chính. Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày quyết định lập địa điểm kinh doanh, doanh nghiệp gửi thông báo lập địa điểm kinh doanh đến Phòng Đăng ký kinh doanh nơi đặt địa điểm kinh doanh”.

Theo tinh thần của Nghị định 108, công ty có quyền lập địa điểm tại tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương ngoài nơi công ty/chi nhánh đăng ký kinh doanh và chỉ cần gửi Thông báo đến Phòng Đăng ký kinh doanh nơi đặt địa điểm kinh doanh.

Ngoài quy định về lập địa điểm kinh doanh tại Cơ quan đăng ký kinh doanh, Doanh nghiệp cần lưu ý một số điểm về Thuế của địa điểm kinh doanh mà công ty cần biết:

Quy định về Thuế của Địa điểm kinh doanh
  1. Về đăng ký thuế

Tại Công văn số 3302 của Tổng cục thuế gửi Cục thuế thành phố Hà Nội về việc kê khai lệ phí môn bài đối với địa điểm kinh doanh khác tỉnh với trụ sở chính của đơn vị chủ quản, có nội dung như sau:

Trường hợp địa điểm kinh doanh khác tỉnh với trụ sở chính của doanh nghiệp hoặc chi nhánh (đơn vị chủ quản của địa điểm kinh doanh) Cục thuế thực hiện cấpo mã số thuế 13 số cho địa điểm kinh doanh”.

Cũng tại Công văn số 3200/TCT-KK của Tổng cục thuế về việc quản lý thuế đối với địa điểm kinh doanh của Doanh nghiệp khác tỉnh với đơn vị chủ quản, quy định về cấp mã số thuế 13 số như sau:

Cơ quan thuế được giao nhiệm vụ quản lý Thuế đối với địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp căn cứ thông tin tại Danh sách địa địa điểm kinh doanh đã được Cục thuế phân công quản lý thuế trên địa bàn, thực hiện đăng ký thuế để cấp mã số thuế 13 số cho địa điểm kinh doanh…. Mã số thuế 13 số của địa điểm kinh doanh không liên thông với Cơ quan đăng ký kinh doanh”.

  1. Kê khai thuế của Địa điểm kinh doanh

Căn cứ vào khoản 3 Điều 5 Nghị định 139/2016/NĐ-CP có quy định như sau:

3. Người nộp lệ phí môn bài nộp Hồ sơ khai lệ phí môn bài cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp.

…..

  1. b) Trường hp người nộp lệ phí có đơn vị phụ thuộc (chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh) kinh doanh ở khác địa phương cấp tnh nơi người nộp lệ phí có trụ sở chính thì đơn vị phụ thuộc thực hiệnộp Hồ sơkhai lệ phí môn bài của đơn vị phụ thuộc cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp đơn vị phụ thuộc”.

Công văn số 3200/TCT-KK của Tổng cục thuế về việc quản lý thuế đối với địa điểm kinh doanh của Doanh nghiệp khác tỉnh với đơn vị chủ quản, quy định như sau:

Doanh nghiệp/Chi nhánh (đơn vị chủ quản của Địa điểm kinh doanh) dùng mã số thuế 13 số của địa điểm kinh doanh để kê khai thông tin thuế cũng như nộp thuế môn bài cho địa điểm kinh doanh”.

  1. Về thông báo phát hành hóa đơn

Đơn vị chủ quản của địa điểm kinh doanh sử dụng chung mẫu hóa đơn của đơn vị chủ quan cho từng địa điểm kinh doanh, gửi Thông báo phát hành hóa đơn của từng địa điểm kinh doanh cho cơ quan thuế được phân công quản lý thuế địa điểm kinh doanh.

Như vậy, thủ tục đăng ký mở địa điểm kinh doanh tại tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương không thuộc nơi đặt trụ sở của doanh nghiệp/chi nhánh (đơn vị chủ quản) có khác hơn nhiều so với lập địa điểm kinh doanh tại cùng tỉnh nơi đặt trụ sở của đơn vị chủ quản. Doanh nghiệp khi tiến hành lập địa điểm kinh doanh cần nắm rõ các quy định về thủ tục thành lập và thủ tục thuế sau thành lập địa điểm kinh doanh để tránh vi phạm quy định về Thuế.

VĂN PHÒNG LUẬT SƯ BẠCH MINH

Số 101/A2 Ngõ 72 Nguyễn Chí Thanh – Đống Đa – Hà Nội

Phòng Doanh nghiệp: 024.37756814 – 0904 152 023


VĂN PHÒNG LUẬT SƯ BẠCH MINH

Văn phòng tại Hà Nội

Mobile: 024.37756814 - 0904 152 023

Email: luatbachminh@gmail.com

Văn phòng tại Hồ Chí Minh

Mobile: 0865.28.58.28

Email: luatbachminh@gmail.com