Thủ tục đăng ký nhãn hiệu sản phẩm năm 2022

1. Nhãn hiệu sản phẩm là gì:

Nhãn hiệu sản phẩm là dấu hiệu (là tên gọi, logo, biểu tượng, hình ảnh bao bì đặc trưng) dùng để phân biệt hàng hoá, sản phẩm của tổ chức, cá nhân này với hàng hóa, sản phẩm cùng loại của tổ chức cá nhân khác.

Ở đây cần phần biệt giữa Nhãn hiệu sản phẩm và Nhãn hàng hóa:

Trên Nhãn hàng hóa ngoài Nhãn hiệu sản phẩm thì thường có thêm các thông tin liên quan đến sản phẩm như thành phần, công dụng, ngày sản xuất, hạn sử dụng, các khuyến cáo, thông tin về tên địa chỉ, số điện thoại của đơn vị sản xuất, phân phối …. Trong một số trường hợp Nhãn hiệu sản phẩm và Nhãn hàng hóa là một.

2. Đăng ký Nhãn hiệu sản phẩm là gì:

Đăng ký nhãn hiệu sản phẩm tại Việt Nam là một Thủ tục hành chính, theo đó chủ Nhãn hiệu phải chuẩn bị đầy đủ hồ sơ nộp tại Cục Sở hữu trí tuệ. Hồ sơ đăng ký Nhãn hiệu được Cục sở hữu trí tuệ thẩm định qua một quy trình phức tạp từ việc thẩm định hình thức, đăng công báo, thẩm định nội dung và cuối cùng là Quyết định cấp hoặc Từ chối cấp Văn bằng bảo hộ nhãn hiệu.

Văn bằng bảo hộ nhãn hiệu là tài liệu pháp lý do Cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp cho tổ chức, cá nhân đăng ký nhãn hiệu nhằm xác lập quyền sở hữu công nghiệp đối với  nhãn hiệu. Kể từ ngày nhãn hiệu được cấp Văn bằng bảo hộ chủ sở hữu có đầy đủ các quyền đối với Nhãn hiệu như Quyền sử dụng, cho phép người khác sử dụng, chuyển giao, chuyển nhượng quyền sở hữu nhãn hiệu, ngăn cấm, khiếu nại hoặc khởi kiện đối với các hành vi xâm phạm quyền đối với Nhãn hiệu.

3. Vì sao nên đăng ký Nhãn hiệu sản phẩm:

Thực tiễn đã chứng minh Đăng ký nhãn hiệu là một biện pháp hiệu quả nhất để chủ sở hữu Nhãn hiệu tự bảo vệ Quyền của mình, ngăn chặn các hành vi vi phạm nhãn hiệu như Sản xuất hàng giả, hàng nhái về Nhãn hiệu và cá biệt là nếu không đăng ký chủ sở hữu có nguy cơ bị mất Nhãn hiệu do bị người khác đăng ký trước

Về mặt pháp lý: Khi Nhãn hiệu được cấp Văn bằng bảo hộ độc quyền với Nhãn hiệu, Chủ sở hữu Nhãn hiệu mới có đầy đủ các Quyền sau:

– Có Quyền độc quyền chiếm hữu, sử dụng, định đoạt Nhãn hiệu sản phẩm.

– Được Pháp luật bảo vệ trước các hành vi xâm phạm quyền thông qua việc sử dụng Nhãn hiệu trùng hoặc tương tự gây nhầm lẫn của người thứ ba nếu việc sử dụng đó không được Chủ sở hữu cho phép.

– Được thực hiện các hoạt động Maketing quảng bá, giới thiệu sản phẩm mang Nhãn hiệu cho người tiêu dùng

– Có quyền gửi đơn lên Cục Sở hữu trí tuệ để phản đối cấp Văn bằng bảo hộ đối với các Nhãn hiệu của bên thứ ba nếu nhãn hiệu đó trùng hoặc tương tự gây nhầm lẫn với Nhãn hiệu đã  được cấp văn bằng bảo hộ.

Về thực tế: Trong quá trình sản xuất kinh doanh và lưu thông hàng hóa, việc đăng ký Nhãn hiệu sản phẩm sẽ có các lợi ích như

– Góp phần xây dựng và phát triển thương hiệu của Doanh nghiệp, Tổ chức, cá nhân bởi Nhãn hiệu có ý nghĩa quan trọng trong việc xây dựng thương hiệu.

– Văn bằng bảo hộ Nhãn hiệu sản phẩm là căn cứ xuất trình khi các cơ quan Nhà nước (Thanh tra, Quản lý thị trưởng, Hải Quan, Công an) tiến hành kiểm tra, thanh tra hàng hóa;

– Văn bằng bảo hộ Nhãn hiệu sản phẩm là căn cứ Chứng minh Quyền sử dụng Nhãn hiệu là hợp pháp khi bán hàng tại siêu thị/trung tâm thương mại hoặc khi tiến hành Quảng cáo hàng hóa có sử dụng Nhãn hiệu.

4. Điều kiện để Nhãn hiệu sản phẩm được bảo hộ:

Để được bảo hộ Nhãn hiệu sản phẩm phải đáp ứng 2 điều kiện sau:

4.1 Điều kiện 1: Nhãn hiệu là dấu hiệu nhìn thấy được dưới dạng chữ cái, từ ngữ, hình vẽ, hình ảnh, kể cả hình ba chiều hoặc sự kết hợp các yếu tố đó, được thể hiện bằng một hoặc nhiều mầu sắc.

4.2 Điều kiện thứ 2: Nhãn hiệu có khả năng phân biệt hàng hoá, dịch vụ của chủ sở hữu nhãn hiệu với hàng hoá, dịch vụ của chủ thể khác.

Về Điều kiện bảo hộ thứ 2 là Nhãn hiệu sản phẩm  được bảo hộ nếu Không trùng hoặc tương tự với Nhãn sản phẩm của người khác (đã được cấp văn bằng hoặc đã nộp đơn đăng ký hoặc đã hết hiệu lực chưa quá 5 năm) cho cùng một hàng hóa, dịch vụ hoặc cho các hàng hóa dịch vụ tương tự nhau.

4.3 Các tình huống đánh giá khả năng bảo hộ Nhãn hiệu sản phẩm

+ Nhãn hiệu Đăng ký trùng Nhãn hiệu của người khác và cùng đăng ký cho một sản phẩm hàng hóa thì Không được bảo hộ.

+ Nhãn hiệu Đăng ký trùng Nhãn hiệu của người khác và hai Nhãn hiệu đăng ký cho các sản phẩm tương tự nhau thì Không được bảo hộ.

+ Nhãn hiệu Đăng ký tương tự gây nhầm lẫn với Nhãn hiệu của người khác và cùng đăng ký cho một sản phẩm hàng hóa thì Không được bảo hộ.

+ Nhãn hiệu Đăng ký tương tự gây nhầm lẫn với Nhãn hiệu của người khác và hai Nhãn hiệu đăng ký cho các sản phẩm tương tự nhau thì cần phải đánh giá chính xác mức độ  tương tự về Nhãn hiệu có khả năng gây nhầm lẫn hay không, đánh giá tính tương tự của hàng hóa (cùng bản chất, cùng kênh tiêu thụ, cùng nhóm sản phẩm..)

+ Nhãn hiệu Đăng ký trùng hoặc Tương tự gây nhầm lẫn với Nhãn hiệu nổi tiếng của người khác mà không phụ thuộc vào hàng hóa dịch vụ có tương tự hay không. Trong trường hợp này cần đánh giá chính xác mức độ  nổi tiếng của Nhãn hiệu đã có của người khác để kết luận khả năng bảo hộ Nhãn hiệu.

5. Hồ sơ đăng ký Nhãn hiệu sản phẩm:

Khi Đăng ký Nhãn hiệu, người nộp đơn cần chuẩn bị bộ hồ sơ gồm:

– 02 tờ khai Đăng ký nhãn hiệu theo Mẫu:

– 05 Mẫu nhãn sản phẩm kèm theo

– Chứng từ nộp phí và lệ phí đăng ký Nhãn hiệu;

– Bản sao Giấy Chứng nhận Đăng ký kinh doanh hoặc CMND, CCCD đối với cá nhân đăng ký.

– Giấy ủy quyền Đại diện nếu nộp đơn thông qua Tổ chức Đại diện Sở hữu Công nghiệp

6. Hướng dẫn lập Tờ khai đăng ký Nhãn hiệu sản phẩm:

Người Đăng ký nhãn hiệu sản phẩm phải lập 02 Tờ khai đăng ký nhãn hiệu theo Phụ lục A – Mẫu số 04-NH Ban hành theo Thông tư số 16/2016/TT-BKHCN ngày 30 tháng 06 năm 2016 của Bộ Khoa học và Công nghệ. Tờ khai đăng ký nhãn hiệu là giấy tờ pháp lý không thể thiếu khi tiến hành thủ tục đăng ký nhãn hiệu cho từng sản phẩm hàng hóa, dịch vụ của doanh nghiệp.

Yêu cầu về Tờ khai đăng ký nhãn hiệu phải được đánh máy theo mẫu và Khai đầy đủ và chính xác các thông tin trong các mục trong Tờ khai.

6.1 Chọn Mẫu nhãn hiệu sản phẩm đăng ký

Mẫu Nhãn hiệu là đối tượng không thể thiếu khi đăng ký Nhãn hiệu và được dán hoặc in vào Mục Mẫu Nhãn trên tờ khai đăng ký nhãn hiệu.

Yêu cầu đối với Mẫu nhãn hiệu:

Mẫu nhãn hiệu phải được trình bày rõ ràng với kích thước mỗi chiều không quá 80mm và không nhỏ hơn 8mm, tổng thể nhãn hiệu phải được trình bày trong khuôn mẫu nhãn hiệu có kích thước 80mm x 80mm in trên tờ khai đăng ký nhãn hiệu. Đối với nhãn hiệu là hình ba chiều thì mẫu nhãn hiệu phải kèm theo ảnh chụp hoặc hình vẽ thể hiện hình phối cảnh và có thể kèm theo mẫu mô tả ở dạng hình chiếu. Đối với Nhãn hiệu có yêu cầu bảo hộ màu sắc thì mẫu nhãn hiệu phải được trình bày đúng màu sắc yêu cầu bảo hộ. Nếu không yêu cầu bảo hộ màu sắc thì mẫu nhãn hiệu phải được trình bày dưới dạng đen trắng.

Ngoài 02 Mẫu nhãn hiệu in hoặc dán trên Tờ khai đăng ký, Người nộp đơn cần chuẩn bị 05 Mẫu Nhãn hiệu đi kèm hồ sơ. Mẫu Nhãn hiệu đi kèm phải giống hệt với mẫu nhãn hiệu dán trên tờ khai đơn đăng ký kể cả kích thước, màu sắc.

6.2 Xác định loại Nhãn hiệu yêu cầu Đăng ký:

Trên Tờ khai đăng ký Nhãn hiệu có thể hiện 3 loại  Nhãn hiệu Đăng ký để người nộp đơn lựa chọn cụ thể:

(i) Nhãn hiệu tập thể:

“Là Nhãn hiệu dùng để phân biệt hàng hoá, dịch vụ của các thành viên của tổ chức là chủ sở hữu nhãn hiệu đó với hàng hoá, dịch vụ của tổ chức, cá nhân không phải là thành viên của tổ chức đó”

Ví dụ: Nhãn hiệu tập thể “Bát Tràng”cho sản phẩm gốm, sứ cấp cho Làng nghề Bát Tràng theo đó các thành viên/hộ gia đình trong làng nghề đều được sử dụng Nhãn hiệu “Bát Tràng” gắn lên sản phẩm Gốm, sứ..

(ii) Nhãn hiệu liên kết:

“Là các nhãn hiệu do cùng một chủ thể đăng ký, trùng hoặc tương tự nhau dùng cho sản phẩm, dịch vụ cùng loại hoặc tương tự nhau hoặc có liên quan với nhau”

Ví dụ: Nhãn hiệu “ABCDE”  đăng ký cho Dịch vụ chế biến, bảo quản thực phẩm là Nhãn hiệu liên kết với Nhãn hiệu “ABCDE”  đã đăng ký cho sản phẩm thịt, cá.

(iii) Nhãn hiệu Chứng nhận:

“Là Nhãn hiệu mà chủ sở hữu nhãn hiệu cho phép tổ chức, cá nhân khác sử dụng trên hàng hóa, dịch vụ của tổ chức, cá nhân đó để chứng nhận các đặc tính về xuất xứ, nguyên liệu, vật liệu, cách thức sản xuất hàng hoá, cách thức cung cấp dịch vụ, chất lượng, độ chính xác, độ an toàn hoặc các đặc tính khác của hàng hoá, dịch vụ mang nhãn hiệu.”

Ví dụ: Các Nhãn hiệu chứng nhận  đạt tiêu chuẩn như: ISO;  GMP..

6.3 Cách Mô tả Nhãn hiệu sản phẩm khi đăng ký:

Tại Mục Mô tả nhãn hiệu trên Tờ khai: Yêu cầu Người nộp đơn phải mô tả và làm rõ các yếu tố cấu thành của nhãn hiệu và ý nghĩa tổng thể của nhãn hiệu nếu có.

– Nếu nhãn hiệu được cấu thành từ nhiều yếu tố thì phải chỉ rõ các yếu tố cấu thành và sự kết hợp giữa các yếu tố đó; nếu nhãn hiệu chứa yếu tố hình thì phải nêu rõ nội dung và ý nghĩa của yếu tố hình;

– Nếu yêu cầu bảo hộ nhãn hiệu màu thì phải chỉ rõ yêu cầu đó và nêu tên màu sắc thể hiện trên nhãn hiệu;

–  Nếu nhãn hiệu có chứa các chữ, từ ngữ không phải là tiếng Việt thì phải ghi rõ cách phát âm (phiên âm ra tiếng Việt) và nếu các chữ, từ ngữ đó có nghĩa thì phải dịch ra tiếng Việt;

– Nếu nhãn hiệu có chứa chữ số không phải là chữ số Ả-rập hoặc chữ số La-mã thì phải dịch ra chữ số Ả-rập.

6.4 Về xác định Danh mục hàng hóa mang Nhãn hiệu:

Việc xác định đúng hàng hóa cần đăng ký và Phân nhóm chính xác có ý nghĩa quan trọng trong việc Đăng ký Nhãn hiệu bởi lẽ:

– Việc phân nhóm hàng hóa sẽ xác định được phạm vi Quyền sử dụng Nhãn hiệu sau này sẽ dùng cho hàng hóa dịch vụ gì

– Việc phân nhóm hàng hóa dịch vụ sẽ liên quan đến việc xác định số Phí, lệ phí nộp đơn đăng ký Nhãn hiệu

– Trong nhiều trường hợp, việc phân nhóm hàng hóa  dịch vụ sẽ quyết định khả năng nhãn hiệu được cấp văn bằng bảo hộ hoặc từ chối cấp vì lý do trùng hoặc tương tự với nhãn hiệu của người khác.

Căn cứ phân nhóm hàng hóa, dịch vụ khi đăng ký Nhãn hiệu: Người nộp đơn cần dựa vào Bảng phân loại quốc tế các hàng hoá, dịch vụ theo Thoả ước Nice được Cục Sở hữu trí tuệ công bố trên Công báo sở hữu công nghiệp để phân nhóm chính xác.

6.5 Chi phí đăng ký Nhãn hiệu sản phẩm

Tại Mục phí, lệ phí trên Tờ khai đăng ký Nhãn hiệu, yêu cầu Người nộp đơn cần liệt đầy đủ đối tượng tính phí (nhóm, sản phẩm) và xác định chính xác số tiền phí, lệ phí phải nộp khi Đăng ký Nhãn hiệu.

Hiện nay, Phí và lệ phí Đăng ký nhãn hiệu (Phí Nhà nước) được Quy định tại Thông tư 263/2016/TT-BTC của Bộ Tài chính.

Theo đó cách tính phí đăng ký nhãn hiệu 

+  Phí đăng ký nhãn hiệu được tính theo từng Đơn đăng ký Nhãn hiệu

+ Phí đăng ký Nhãn hiệu tính theo số lượng Nhóm sản phẩm hoặc dịch vụ trong một đơn (Một nhãn hiệu có thể đăng ký cho nhiều sản phẩm, nhiều dịch vụ trong cùng một đơn đăng ký)

+ Phí đăng ký nhãn hiệu tính theo số lượng sản phẩm, dịch vụ vượt quá trong mỗi nhóm (vì trong mỗi Nhóm, người nộp đơn có thể lựa chọn đăng ký nhiều sản phẩm, nhiều dịch vụ).

7. Thủ tục đăng ký Nhãn hiệu sản phẩm:

Bước 1 : Nộp đơn đăng ký nhãn hiệu sản phẩm:

Sau khi chuẩn bị hồ sơ đầy đủ, Người nộp đơn có thể trực tiếp hoặc Ủy quyền cho Luật Bạch Minh đại diện nộp đơn đăng ký bảo hộ nhãn hiệu tại Cục SHTT.

Bước 2: Thẩm định hình thức đơn đăng ký nhãn hiệu sản phẩm:

Cục Sở hữu trí tuệ sẽ tiến hành đánh giá tính hợp lệ của Đơn đăng ký nhãn hiệu. Thời gian thẩm định hình thức là 30 ngày kể từ ngày nộp đơn.

Nếu đơn đáp ứng các yêu cầu về hình thức như: Cục Sở hữu trí tuệ ra Quyết định chấp nhận đơn hợp lệ.

Ngược lại, nếu đơn đăng ký nhãn hiệu còn có thiếu sót như Mô tả không đúng, không đầu đủ nhãn hiệu, phân nhóm sản phẩm sai, tính phí sai, thông tin của Chủ đơn không đảm bảo tính thống nhất.. Cục SHTT sẽ ra Thông báo dự định từ chối và yêu cầu khắc phục các thiếu sót đó.

Bước 3: Công bố đơn đăng ký nhãn hiệu sản phẩm:

Đơn đăng ký nhãn hiệu sau khi được Chấp thuận hợp lệ về hình thức sẽ được Cục SHTT công bố trên Công báo SHCN trong thời gian 2 tháng. Kể từ thời điểm công bố bên thứ ba sẽ biết được thông tin về đơn đăng ký nhãn hiệu và có quyền có ý kiến phản đối cấp gửi Cục SHTT xem xét.

Bước 4: Thẩm định nội dung đơn đăng ký nhãn hiệu sản phẩm:

Đây chính là việc Cục SHTT xem xét đánh giá nhãn hiệu có khả năng bảo hộ hay không dựa theo các điều kiện bảo hộ.

Thời hạn thẩm định nội dung đơn đăng ký nhãn hiệu là 9 tháng kể từ ngày công bố đơn. Kết thúc việc Thẩm định nội dung, Cục SHTT sẽ có

Thông báo Dự định cấp văn bằng bảo hộ và thông báo nộp phí cấp Văn bằng bản hộ hoặc

Thông báo Dự định từ chối cấp Văn bằng bảo hộ, Người nộp đơn có quyền có ý kiến bằng văn bản gửi Cục SHTT xem xét dự định từ chối. và thực hiện quyền khiếu nại sau khi Cục SHTT ra Quyết định từ chối cấp Văn bằng bảo hộ nhãn hiệu.

Bước 5: Nhận bản gốc Giấy chứng nhận Đăng ký Nhãn hiệu

Thông thường, sau 02 – 03 tháng kể từ ngày nộp lệ phí cấp văn bằng Cục Sở hữu trí tuệ sẽ cấp Văn bằng bảo hộ cho người nộp đơn. Kể từ thời điểm Nhãn hiệu được cấp Văn bằng, Người nộp đơn chính thức trở thành Chủ sở hữu nhãn hiệu.

8. Văn bằng bảo hộ Nhãn hiệu sản phẩm:

Văn bằng bảo hộ là văn bản do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp cho tổ chức, cá nhân nhằm xác lập quyền sở hữu công nghiệp đối với nhãn hiệu. Văn bằng bảo hộ có hiệu lực trên toàn lãnh thổ Việt Nam.

Văn bằng bảo hộ Nhãn hiệu có hiệu lực từ ngày cấp đến hết mười năm kể từ ngày nộp đơn, có thể gia hạn nhiều lần liên tiếp, mỗi lần mười năm.

9. Dịch vụ đăng ký Nhãn hiệu sản phẩm của Luật Bạch Minh:

Bài viết này chúng tôi đã trình bày khá chi tiết và đầy đủ về hồ sơ, thủ tục Đăng ký nhãn hiệu sản phẩm. Tuy nhiên, việc xác định chính xác Nhãn hiệu cần đăng ký, lựa chọn đúng sản phẩm cần bảo hộ và để phân nhóm và tính phí đầy đủ, đánh giá khả năng bảo hộ trước khi nộp đơn đăng ký thì Quý khách nên sử dụng dịch vụ Tư vấn của các tổ chức có Chức năng Đại diện Sở hữu công nghiệp.

Là một trong các tổ chức Đại diện Sở hữu công nghiệp, với hơn 10 năm kinh nghiệm trong việc tư vấn đăng ký Nhãn hiệu, Đăng ký kiểu dáng bao bì sản phẩm chúng tôi đã  tư vấn và đăng ký thành công rất nhiều Nhãn hiệu cho nhiều khách hàng, Luật  Bạch Minh hy vọng sẽ tư vấn và cung cấp dịch vụ Đăng ký nhãn hiệu một cách nhanh, chính xác và hiệu quả.

Mọi yêu cầu tư vấn về Đăng ký Nhãn hiệu sản phẩm xin liên hệ

VĂN PHÒNG LUẬT SƯ BẠCH MINH

Email: luatbachminh@gmail.com

Điện thoại tư vấn: 0904 152 023 hoặc 0865 28 58 28


VĂN PHÒNG LUẬT SƯ BẠCH MINH

Văn phòng tại Hà Nội

Mobile: 024.37756814 - 0904 152 023

Email: luatbachminh@gmail.com

Văn phòng tại Hồ Chí Minh

Mobile: 0865.28.58.28

Email: luatbachminh@gmail.com