Thành lập doanh nghiệp

Dịch vụ tư vấn Thành lập doanh nghiệp

Bạn đang có ý định thành lập doanh nghiệp cho riêng mình cùng phát triển với đất nước. Nhưng đang luẩn quẩn trong những vấn đề như:

  • Loại hình doanh nghiệp hiện nay được lựa chọn nhiều?
  • Quy định về thành lập doanh nghiệp như thế nào?
  • Trình tự thủ tục thành lập doanh nghiệp?
  • Thủ tục sau thành lập doanh nghiệp?

Luật Bạch Minh với đội ngũ chuyên viên tư vấn doanh nghiệp kinh nghiệm nhiều năm trong lĩnh vực tư vấn thành lập doanh nghiệp.

Hiện nay, Luật bạch Minh là đơn vị được doanh nghiệp tin tưởng nhất. Luật Bạch Minh cam kết  thực hiện công việc tốt nhất cho khách hàng. Hãy để chúng tôi Chuẩn hóa những ước mơ của Quý khách thành hiện thực.

Loại hình doanh nghiệp được lựa chọn nhiều

Thành lập doanh nghiệp loại hình Công ty TNHH 1 thành viên

  • Công ty do 1 cá nhân hoặc một tổ chức góp vốn thành lập.
  • Chịu trách nhiệm hữu hạn trong phạm vi vốn góp

Tham khảo: Thành lập công ty TNHH 1 thành viên

 

Thành lập doanh nghiệp loại hình Công ty TNHH 2 thành viên trở lên

  • Tối thiểu 2 thành viên góp vốn trở lên nhưng tối đa 50 thành viên.
  • Thành viên chịu trách nhiệm hữu hạn trong phạm vi vốn góp của mình vào công ty.

Tham khảo: Thành lập công ty TNHH 2 thành viên

 

Thành lập doanh nghiệp loại hình Công ty Cổ Phần

  • Tối thiểu 3 cổ đông góp vốn thành lập.
  • Vốn điều lệ được chia thành nhiều phần bằng nhau.
  • Cổ đông chịu trách nhiệm hữu hạn trong phạm vi vốn góp của mình công ty

Tham khảo: Thành lập công ty cổ phần 

 

Điều kiện thành lập doanh nghiệp

1. Điều kiện về Chủ thể

Tổ chức, cá nhân có quyền thành lập tại Việt Nam, trừ trường hợp sau:

– Cơ quan nhà nước, đơn vị vũ trang nhân dân sử dụng tài sản nhà nước để thành lập doanh nghiệp kinh doanh.

– Cán bộ, công chức, viên chức theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức, viên chức.

– Sĩ quan, hạ sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân, viên chức quốc phòng trong các cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân.

– Sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên nghiệp trong các cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân Việt Nam.

(Trừ những người được cử làm đại diện theo ủy quyền để quản lý phần vốn góp của Nhà nước tại doanh nghiệp)

– Cán bộ lãnh đạo, quản lý nghiệp vụ trong doanh nghiệp nhà nước.

(Trừ những người được cử làm đại diện theo ủy quyền để quản lý phần vốn góp của Nhà nước tại doanh nghiệp khác)

– Người chưa thành niên; người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc bị mất năng lực hành vi dân sự;

– Tổ chức không có tư cách pháp nhân;

– Người đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự, chấp hành hình phạt tù, quyết định xử lý hành chính tại cơ sở cai nghiện bắt buộc, cơ sở giáo dục bắt buộc.

– Đang bị cấm hành nghề kinh doanh, đảm nhiệm chức vụ hoặc làm công việc nhất định, liên quan đến kinh doanh theo quyết định của Tòa án.

(Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật về phá sản, phòng, chống tham nhũng)

2. Quy định về trụ sở chính

Trụ sở chính của doanh nghiệp là địa điểm liên lạc của doanh nghiệp.

2.1 Trụ sở phải có địa chỉ được xác định gồm:

  • Số nhà, ngách, hẻm, ngõ phố, phố, đường hoặc thôn, xóm.
  • Xã, phường, thị trấn.
  • Huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh.
  • Tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.
Trụ sở chính doanh nghiệp
Trụ sở chính khi thành lập doanh nghiệp

2.2 Trụ sở  không được phép đặt ở tòa nhà chung cư và nhà tập thể.

Trụ sở chính  được đặt tại Nhà chung cư hỗn hợp → Cung cấp giấy tờ chứng minh tòa nhà có chức năng cho thuê Văn phòng.

Trụ sở chính của doanh nghiệp đặt tại Tòa nhà văn phòng

Lưu ý:

Trong thời gian hoạt động kinh doanh, nếu muốn chuyển Trụ sở chính sang địa điểm khác Doanh nghiệp phải tiền hành thủ tục thay đổi trụ sở.

Trường hợp thay đổi trụ sở sang quận/huyện hoặc tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương khác. Doanh nghiệp phải tiến hành thủ tục về Thuế trước khi chuyển trụ sở.

Mời bạn xem tiếp :Thay đổi trụ sở doanh nghiệp

3.Quy định về Tên Doanh nghiệp

Quy định trùng tên doanh nghiệp

– Tên tiếng Việt của doanh nghiệp đăng ký được đọc giống như tên doanh nghiệp đã đăng ký.

– Tên viết tắt của doanh nghiệp đăng ký trùng với tên viết tắt của doanh nghiệp đã đăng ký.

– Tên bằng tiếng nước ngoài của doanh nghiệp đăng ký trùng với tên bằng tiếng nước ngoài của doanh nghiệp đã đăng ký.

Quy định tên doanh nghiệp gây nhầm lẫn

– Tên riêng của doanh nghiệp đề nghị đăng ký chỉ khác với tên riêng của doanh nghiệp cùng loại đã đăng ký bởi :

+ Số tự nhiên, số thứ tự

+ Các chữ cái trong bảng chữ cái tiếng Việt và các chữ cái F, J, Z, W ngay sau tên riêng của doanh nghiệp

– Công ty TNHH Văn phòng phẩm Hà Nội –

Và

– Công ty TNHH Văn phòng phẩm ABC

 

– Tên riêng của doanh nghiệp đề nghị đăng ký chỉ khác với tên riêng của doanh nghiệp cùng loại đã đăng ký bởi ký hiệu “&”, “.”, “+”, “-”

Văn phòng Luật sư Bạch Minh

Và

Văn phòng Luật sư Bạch & Minh

 

– Tên riêng của doanh nghiệp đề nghị đăng ký chỉ khác với tên riêng của doanh nghiệp cùng loại đã đăng ký bởi từ “tân” ngay trước hoặc “mới” ngay sau hoặc trước tên riêng của doanh nghiệp đã đăng ký.

Công ty TNHH Thủ Đô

Và

Công ty TNHH Tân Thủ Đô

 

– Tên riêng của doanh nghiệp đề nghị đăng ký chỉ khác với tên riêng của doanh nghiệp cùng loại đã đăng ký bởi từ “miền Bắc”, “miền Nam”, “miền Trung”, “miền Tây”, “miền Đông” hoặc từ có ý nghĩa tương tự

Công ty cổ phần Thương mại Abs

Và

Công ty cổ phần Thương mại Abs miền Nam

Mẹo tra Tên doanh nghiệp

Truy cập trang Web Google gõ tên doanh nghiệp dự định đặt để kiểm tra tên

Vào Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp để kiểm tra tên.

Tra cứu thông tin bằng Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp

Trường hợp Doanh nghiệp đã thành lập đang muốn thay đổi tên doanh nghiệp.

Xem thêm về: Thay đổi tên công ty tại đây

4. Quy định về ngành nghề kinh doanh

1. Ngành nghề kinh doanh ghi và áp mã được quy định tại hệ thống ngành kinh tế Việt Nam ban hành theo Quyết định số 27/2018/QĐ-TTg của Chính Phủ

Ngành nghề Mã ngành
Lắp đặt máy móc và thiết bị công nghiệp 3320
Xây dựng nhà để ở 4101

2. Đối với những ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện được quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật khác thì ngành, nghề kinh doanh được ghi theo ngành, nghề quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật

Ngành nghề Mã ngành
Tư vấn, môi giới, đấu giá bất động sản, đấu giá quyền sử dụng đất

Chi tiết:  Dịch vụ môi giới Bất động sản.

6820

Điều 62 Luật Kinh doanh bất động sản năm 2014

 

Trong quá trình hoạt động nếu Doanh nghiệp có nhu cầu thay đổi ngành nghề đăng ký kinh doanh. Doanh nghiệp thực hiện thủ tục thay đổi tại Cơ quan đăng ký kinh doanh.

Xem thêm về: Thủ tục thay đổi ngành nghề kinh doanh tại đây

5. Quy định về Vốn điều lệ

Luật doanh nghiệp không quy định mức vốn điều lệ khi công ty đăng ký thành lập doanh nghiệp.

Ngoại trừ đối với các ngành nghề kinh doanh có điều kiện về Vốn pháp định, doanh nghiệp muốn kinh doanh phải đáp ứng đủ mức vốn pháp định.

Kinh doanh bất động sản –> Vốn pháp định 20 tỷ đồng

Kinh doanh dịch vụ đòi nợ –> 2 tỷ đồng

Vì vậy, Vốn điều lệ bao nhiêu do Doanh nghiệp tự xác định

Vốn điều lệ cũng Quyết định Tiền thuế Môn bài mà Doanh nghiệp phải nộp:

Bậc thuế Môn bài 2018

Vốn Điều lệ Mức

thuế môn bài cả năm

Bậc Tiểu Mục
Trên 10 tỷ đồng 3.000.000 đồng/năm Bậc 1 2862
Từ 10 tỷ trở xuống 2.000.000 đồng/năm Bậc 2 2863
Chi nhánh, Văn phòng đại diện, Địa điểm kinh doanh, Đơn vị sự nghiệp, Tổ chức kinh tế khác 1.000.000 đồng/năm Bậc 3 2864

 

Các bước thành lập doanh nghiệp

Bước 1. Giấy tờ cần chuẩn bị trước khi thành lập doanh nghiệp

  1. Bản sao Chứng minh nhân dân/Hộ chiếu/ Thẻ căn cước công dân của Thành viên/Cổ đông và Người đại diện theo pháp luật
  2. Lựa chọn đặt TÊN doanh nghiệp
  3. Xác định TRỤ SƠ chính doanh nghiệp
  4. Xác định NGÀNH NGHỀ kinh doanh
  5. Xác định VỐN ĐIỀU LỆ

Bước 2. Hồ sơ thành lập doanh nghiệp

  1. Điều lệ doanh nghiệp
  2. Danh sách cổ đông sáng lập/thành viên (đối với công ty Cổ phần; Công ty TNHH 2 thành viên trở lên)
  3. Giấy đề nghị thành lập doanh nghiệp
  4. Bản sao chứng thực cá nhân của Thành viên/Cổ đông và Người đại diện heo pháp luật
  5. Bản sao chứng thực Giấy chứng nhận DDKDN (tổ chức góp vốn thành lập doanh nghiệp)
  6. Biên bản và Quyết định góp vốn đối với thành viên công ty, cổ đông công ty là tổ chức

Bước 3. Nộp hồ sơ thành lập

Thủ tục tiến hành nộp hồ sơ đăng ký thành lập doanh nghiệp tại Cơ quan đăng ký kinh doanh bằng 2 hình thức

  1. Nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp trực tiếp tại Cơ quan đăng ký kinh doanh
  2. Nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng thông qua Cổng thông tin đăng ký kinh doanh dangkykinhdoanh.gov.vn

Hướng dẫn nộp hồ sơ thành lập doanh nghiệp trực tiếp

Doanh nghiệp nộp hồ sơ trực tiếp tại Phòng đăng ký kinh danh – Sở kế hoạch đầu tư tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương nơi đặt trụ sở của doanh nghiệp.

Sau 3 ngày kể từ ngày nhận được thông báo hợp lệ. Khách hàng sẽ nhận được Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

Sau khi thành lập Công ty, doanh nghiệp bắt buộc phải nộp lệ phí công bố thông tin và đăng tải thông tin về doanh nghiệp lên trên Cổng thông tin quốc gia về doanh nghiệp.

Hướng dẫn nộp hồ sơ trực tuyến

Doanh nghiệp  nộp hồ sơ trực tuyến thông qua Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp: dangkykinhdoanh.gov.vn

Cổng thông tin quốc gia về Đăng ký doanh nghiệp

Bước 1. Doanh nghiệp khai thông tin tạo tài khoản trên Hệ thống đăng ký doanh nghiệp.

Bước 2. Kê khai thông tin doanh nghiệp trên Hệ thống dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp và nộp hồ sơ.

Bước 3. Nhận thông báo hợp lệ và Nộp bản gốc tại Cơ quan đăng ký kinh doanh

Lưu ý: Thành lập doanh nghiệp tại Hà Nội, theo quy định UBND thành phố Hà Nội bắt buộc tất cả hồ sơ nộp trên sở đều phải nộp qua mạng. Doanh nghiệp nộp hồ sơ trên trang http://dangkykinhdoanh.gov.vn

Bước 4. Khắc dấu công ty và Thông báo mẫu dấu Công ty

Ngay sau khi nhận được Mã số doanh nghiệp của công ty, doanh nghiệp tiến hành khắc dấu công ty và thông báo mẫu dấu công ty lên trên Cổng thông tin quốc gia về doanh nghiệp

Thủ tục thông báo mẫu dấu

Doanh nghiệp nộp Thông báo mẫu dấu qua Cổng thông về đăng ký doanh nghiệp.

Sau 3 ngày làm việc, doanh nghiệp có thể kiểm tra mẫu con dấu của Công ty trên Cổng thông tin quốc gia về doanh nghiệp

Thủ tục sau thành lập doanh nghiệp

Sau khi được Sở Kế hoạch đầu tư cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp và khắc Con dấu, trước khi triển khai hoạt động kinh doanh Doanh nghiệp cần thực hiện các công việc sau:

Treo biển tại trụ sở chính công ty

Mở tài khoản ngân hàng và Thông báo số tài khoản với Sở Kế hoạch Đầu tư.

Liên hệ đăng ký mua chữ ký số (topken) để kê khai thuế (Áp dụng cho 100% Công ty).

Kê khai thuế môn bài và nộp thuế môn bài

Liên hệ đặt in hóa đơn và Thông báo phát hành sử dụng hóa đơn

 

Xem thêm chi tiết : Thủ tục sau thành lập doanh nghiệp tại đây

 


VĂN PHÒNG LUẬT SƯ BẠCH MINH

Văn phòng tại Hà Nội

Mobile: 024.37756814 - 0904 152 023

Email: luatbachminh@gmail.com

Văn phòng tại Hồ Chí Minh

Mobile: 024.37756814 - 0904 152 023

Email: luatbachminh@gmail.com