Hồ sơ thủ tục cấp phiếu lý lịch tư pháp

Hồ sơ thủ tục cấp phiếu lý lịch tư pháp

Hiện nay, nhiều cơ quan, doanh nghiệp khi tuyển dụng, bổ nhiệm nhân sự ở các vị trí chủ chốt thường yêu cầu người được tuyển dụng phải cung cấp thêm Phiếu lý lịch tư pháp kèm theo hồ sơ. Mặt khác, để hoàn thiện thủ tục cấp giấy phép đủ điều kiện kinh doanh các ngành nghề kinh doanh có điều kiện thì hồ sơ thường yêu cầu phải có lý lịch tư pháp của Những người đứng đầu, người quản lý. Vậy lý lịch tư pháp là gì? Mục đích ý nghĩa của Phiếu lý lịch tư pháp? Xin Phiếu lý lịch tư pháp ở đâu, hồ sơ xin cấp phiếu lý lịch tư pháp gồm những gì, các trường hợp cần có Phiếu lý lịch tư pháp.

1.  Trước tiên cần phải hiểu lý lịch tư pháp là gì:

Theo Luật Lý lịch tư pháp năm 2009, “Lý lịch tư pháp”  là lý lịch về án tích của người bị kết án bằng bản án, quyết định hình sự của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật, tình trạng thi hành án và về việc cấm cá nhân đảm nhiệm chức vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã trong trường hợp doanh nghiệp, hợp tác xã bị Tòa án tuyên bố phá sản.

Vậy “Phiếu lý lịch tư pháp” là Phiếu do cơ quan quản lý cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp cấp có giá trị chứng minh cá nhân có hay không có án tích; bị cấm hay không bị cấm đảm nhiệm chức vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã trong trường hợp doanh nghiệp, hợp tác xã bị Tòa án tuyên bố phá sản.

Theo Luật Lý lịch Tư pháp năm 2009, hiện có 2 loại Phiếu lý lịch tư pháp: Đó là Phiếu Lý lịch Tư pháp số 1 và Phiếu Lý lịch Tư pháp số 2

2. Mục đích của việc cung cấp Phiếu Lý lịch Tư pháp:

Phiếu Lý lịch Tư pháp được sử dụng nhằm mục đích Chứng minh cá nhân có hay không có án tích, có bị cấm hay không bị cấm đảm nhiệm chức vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã trong trường hợp doanh nghiệp, hợp tác xã bị Tòa án tuyên bố phá sản.

Theo đó, tương ứng với từng Phiếu Lý lịch Tư pháp mà thể hiện các nội dung sau:

– Nội dung Phiếu Lý lịch Tư pháp số 1-

(1) Họ, tên, giới tính, ngày, tháng, năm sinh, nơi sinh, quốc tịch, nơi cư trú, số giấy chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu của người được cấp Phiếu lý lịch tư pháp.

(2) Tình trạng án tích:

a) Đối với người không bị kết án thì ghi “không có án tích”. Trường hợp người bị kết án chưa đủ điều kiện được xóa án tích thì ghi “có án tích”, tội danh, hình phạt chính, hình phạt bổ sung;

b) Đối với người được xoá án tích và thông tin về việc xoá án tích đã được cập nhật vào Lý lịch tư pháp thì ghi “không có án tích”;

c) Đối với người được đại xá và thông tin về việc đại xá đã được cập nhật vào Lý lịch tư pháp thì ghi “không có án tích”.

(3) Thông tin về cấm đảm nhiệm chức vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã: (Chỉ ghi trong trường hợp cá nhân, cơ quan, tổ chức có yêu cầu cung cấp thông tin trong Tờ khai yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp)

a) Đối với người không bị cấm đảm nhiệm chức vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã theo quyết định tuyên bố phá sản thì ghi “không bị cấm đảm nhiệm chức vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã”;

b) Đối với người bị cấm đảm nhiệm chức vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã theo quyết định tuyên bố phá sản thì ghi chức vụ bị cấm đảm nhiệm, thời hạn không được thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã.

– Nội dung Phiếu Lý lịch Tư pháp số 2 –

(1) Họ, tên, giới tính, ngày, tháng, năm sinh, nơi sinh, quốc tịch, nơi cư trú, số giấy chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu, họ, tên cha, mẹ, vợ, chồng của người được cấp Phiếu lý lịch tư pháp.

(2) Tình trạng án tích:

a) Đối với người không bị kết án thì ghi là “không có án tích”;

b) Đối với người đã bị kết án thì ghi đầy đủ án tích đã được xoá, thời điểm được xoá án tích, án tích chưa được xóa, ngày, tháng, năm tuyên án, số bản án, Toà án đã tuyên bản án, tội danh, điều khoản luật được áp dụng, hình phạt chính, hình phạt bổ sung, nghĩa vụ dân sự trong bản án hình sự, án phí, tình trạng thi hành án.

Trường hợp người bị kết án bằng các bản án khác nhau thì thông tin về án tích của người đó được ghi theo thứ tự thời gian.

(3) Thông tin về việc cấm đảm nhiệm chức vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã:

a) Đối với người không bị cấm đảm nhiệm chức vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã theo quyết định tuyên bố phá sản thì ghi “không bị cấm đảm nhiệm chức vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã”;

b) Đối với người bị cấm đảm nhiệm chức vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã theo quyết định tuyên bố phá sản thì ghi chức vụ bị cấm đảm nhiệm, thời hạn không được thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã.

Như vậy, điểm khác biệt lớn nhất giữa Phiếu lý lịch tư pháp số 1 và số 2 chính là: Phiếu lý lịch tư pháp số 2 ghi đầy đủ án tích dù đã được xóa, ghi đầy đủ Thông tin về việc cấm đảm nhiệm chức vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã. Trong khi đó Phiếu lý lịch tư pháp số 1 nếu đã xóa án tích thì ghi “không có án tích”. Và chỉ ghi thông tin về việc cấm đảm nhiệm chức vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã khi có yêu cầu.

3. Các trường hợp cần cung cấp Phiếu lý lịch tư pháp:

Như đã nói, mục đích của Phiếu lý lịch tư pháp là cung cấp thông tin lý lịch về án tích của người bị kết án bằng bản án, quyết định hình sự của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật, tình trạng thi hành án và về việc cấm cá nhân đảm nhiệm chức vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã trong trường hợp doanh nghiệp, hợp tác xã bị Tòa án tuyên bố phá sản. Trên thực tế trong các trường hợp dưới đây sẽ cần cung cấp phiếu lý lịch tư pháp:

– Phục vụ việc xin visa nước ngoài: Bao gồm visa học tập, visa kết hôn: Ví dụ: Xin visa đi Hoa kỳ, Visa kết hôn Đài Loan

– Phục vụ việc tuyển dụng và bố trí nhân sự Chủ chốt của doanh nghiệp:

– Phục vụ việc xin cấp các loại giấy phép đủ điều kiện kinh doanh đối với một số ngành nghề kinh doanh có điều kiện như: Kinh doanh dịch vụ Bảo vệ, Kinh doanh dịch vụ Cầm đồ, Kinh doanh dịch vụ Karaoke, vũ trường…

4. Xin Phiếu lý lịch tư pháp ở đâu:

Theo đó, Thẩm quyền cấp Phiếu lý lịch tư pháp được quy định như sau:

4.1 Trung tâm lý lịch tư pháp quốc gia thực hiện việc cấp Phiếu lý lịch tư pháp cho Công dân Việt Nam mà không xác định được nơi thường trú hoặc nơi tạm trú; Cấp phiếu lý lịch tư pháp cho Người nước ngoài đã cư trú tại Việt Nam.

4.2 Sở Tư pháp thực hiện việc cấp Phiếu lý lịch tư pháp cho Công dân Việt Nam thường trú hoặc tạm trú ở trong nước; Công dân Việt Nam đang cư trú ở nước ngoài; Người nước ngoài đang cư trú tại Việt Nam.

5. Hồ sơ xin cấp Phiếu lý lịch tư pháp:

Người yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp chuẩn bị bộ hồ sơ sau:

– Tờ khai yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp (theo mẫu);

– Bản chụp giấy Chứng minh nhân dân/CCCD hoặc hộ chiếu (kèm bản chính để đối chiếu);

– Bản chụp sổ hộ khẩu hoặc giấy chứng nhận thường trú hoặc tạm (kèm bản chính để đối chiếu) hoặc giấy xác nhận của cơ quan có thẩm quyền về nơi cư trú.

– Ngoài ra, người yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp thuộc đối tượng được miễn hoặc giảm lệ phí phải xuất trình các giấy tờ để chứng minh.

Lưu ý:

Cá nhân có thể ủy quyền yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp số 1 (việc uỷ quyền phải được lập thành văn bản theo quy định của pháp luật và bản sao chứng minh nhân dân (kèm bản chính để đối chiếu) của người được ủy quyền. Trường hợp người yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp là cha, mẹ, vợ, chồng, con của người được cấp thì không cần văn bản ủy quyền nhưng phải xuất trình giấy tờ chứng minh mối quan hệ nêu trên.

Cá nhân yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp số 2 không được ủy quyền cho người khác.

6. Thời hạn cấp Phiếu lý lịch tư pháp:

Thời hạn cấp Phiếu lý lịch tư pháp không quá 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được yêu cầu hợp lệ. Trường hợp phải xác minh về điều kiện người được cấp Phiếu lý lịch tư pháp thì thời hạn không quá 15 ngày.

7. Lệ phí Nhà nước cấp Phiếu lý lịch tư pháp:

Thông thường: 200.000đồng/lần/người.

– Đối với học sinh, sinh viên, người có công với cách mạng, thân nhân liệt sỹ : 100.000đồng/lần/người.

– Trường hợp người được cấp đề nghị cấp trên 2 Phiếu lý lịch tư pháp trong một lần yêu cầu, thì kể từ Phiếu lý lịch tư pháp thứ 3 trở đi cơ quan cấp Phiếu lý lịch tư pháp được thu thêm 3.000 đồng/Phiếu.

– Những trường hợp sau đây được miễn lệ phí cấp Phiếu lý lịch tư pháp:

+ Người thuộc hộ nghèo theo quy định của pháp luật;

+ Người cư trú tại xã đặc biệt khó khăn theo quy định của pháp luật.

Trên đây là hồ sơ thủ tục cấp Phiếu lý lịch tư pháp, nếu Quý Vị cần hỗ trợ hồ sơ thủ tục hãy liên hệ với Chúng tôi để được tư vấn, giải đáp

ĐT: 0865.28.58.28


VĂN PHÒNG LUẬT SƯ BẠCH MINH

Văn phòng tại Hà Nội

Mobile: 024.37756814 - 0904 152 023

Email: luatbachminh@gmail.com

Văn phòng tại Hồ Chí Minh

Mobile: 0865.28.58.28

Email: luatbachminh@gmail.com