Đăng ký nhãn hiệu

Hướng dẫn Đăng ký nhãn hiệu sản phẩm hàng hóa chi tiết nhất 

Bạn sẽ biết được:

Nhãn hiệu là gì ?

Ai có Quyền đăng ký nhãn hiệu?

Đăng ký nhãn hiệu ở đâu?

Cách tính phí đăng ký nhãn hiệu?

I. Vậy Nhãn hiệu là gì?

NHÃN HIỆU là dấu hiệu (có thể là HÌNH hay CHỮ  hoặc kết hợp Hình và Chữ) dùng để

CÀI – ĐÍNH – GẮN – ĐÚC lên sản phẩm, bao bì sản phẩm hoặc dịch vụ nhằm

Phân biệt HÀNG HÓA hoặc DỊCH VỤ của NGƯỜI NÀY với

HÀNG HÓA hoặc DỊCH VỤ  của NGƯỜI KHÁC

NGƯỜI” có thể là Tổ chức – Doanh nghiệp – Cá nhân

Nhãn hiệu độc quyền là gì

Tại Việt Nam, không có định nghĩa khái niệm “Nhãn hiệu ĐỘC QUYỀN”, tuy nhiên xuất phát từ các Quyền chỉ DUY NHẤT chủ sở hữu Nhãn hiệu mới có (quyền Độc Quyền). Vì thế hiểu như sau:

Chủ sở hữu Nhãn hiệu được ĐỘC QUYỀN:

– Sở hữu nhãn hiệu – Sử dụng – Cho phép người khác sử dụng nhãn hiệu.

– Chuyển nhượng Quyền sở hữu nhãn hiệu trên toàn lãnh thổ Việt Nam;

– Được quyền ngăn cấm người khác sử dụng NHÃN HIỆU thông qua Quyền yêu cầu tổ chức, cá nhân có hành vi xâm phạm quyền sở Nhãn hiệu phải chấm dứt hành vi xâm phạm, xin lỗi, cải chính công khai, bồi thường thiệt hại;

– Được pháp luật bảo vệ các Quyền của Chủ sở hữu thông qua việc yêu cầu cơ quan nhà nước có thẩm quyền (Công An, Quản lý thị trường, UBND các cấp, Tòa án, Sở/Bộ Khoa học công nghệ) xử lý hành vi xâm phạm quyền bằng các biện pháp hành chính/ hình sự.

– Được quyền khởi kiện ra Tòa án để bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của mình.

– Được quyền nộp đơn yêu cầu Cục Sở hữu trí tuệ không cấp văn bằng độc quyền đối với các đơn đăng ký nhãn hiệu đang nộp tại Cục SHTT mà các Nhãn hiệu đó trùng hoặc tương tự gây nhầm lẫn với Nhãn hiệu của mình đã được bảo hộ;

– Được hưởng Quyền ưu tiên nộp đơn đăng ký Nhãn hiệu độc quyền ra nước ngoài theo Nghị định thư Madrid và Thỏa ước Madrid.

Phân biệt NHÃN HIỆU hàng hóa, NHÃN HIỆU sản phẩm với Lôgô, Thương hiệu

Rất nhiều người thường hiểu “Nhãn hiệu” và “Lôgô” là một

Và “THƯƠNG HIỆU”  được hiểu là Tên của tổ chức/cá nhân nào đó.

Luật Bạch Minh đưa ra một số tiêu chí nhằm phân biệt được giữa các khái niệm trên:

– “Logô” hay “Logo” là hình ảnh, là biểu tượng cho một tổ chức, cá nhân. Logô thường được sử dụng như là một bộ phận cấu thành Nhãn hiệu (phần hình). Trong một số trường hợp “Logô” được dùng là nhãn hiệu độc lập như:

+

Là Biểu tượng của Hội chữ thập đỏ;

Là Biểu tượng của ngành y

Và

Trong một số trường hợp khác, trong nhãn hiệu không có Logô.

Ví dụ:  “

– Về “Thương hiệu”: đây là một khái niệm tổng hợp của một tổ chức, cá nhân nhằm phản ánh sự nhận xét, đánh giá của khách hàng về chất lượng hàng hoá, dịch vụ của tổ chức đó.

Như vậy để tạo dựng thương hiệu phải đánh giá, nhận diện tổng thể nhiều yếu tố như chất lượng hàng hoá, chất lượng dịch vụ, thời gian, không gian, năng lực tài chính, trình độ quản lý, trình độ kinh nghiệm, uy tín và thị phần của tổ chức cá nhân đó trên thị trường, khả năng cung cấp hàng hoá dịch vụ, quy mô đầu tư, năng lực tài chính.

Như vậy, “Nhãn hiệu” có ý nghĩa giúp khách hàng nhận biết và phân biệt được hàng hóa/dịch vụ tổ chức cá nhân đó với các tổ chức cá nhân khác sẽ là một trong các yếu tố góp phần tạo nên “Thương hiệu”.  Vì vậy “Nhãn hiệu” và “Thương hiệu” không đồng nhất là một.

II. Ai có quyền đăng ký nhãn hiệu??

Là TỔ CHỨC – DOANH NGHIỆP – HỢP TÁC XÃ – HỘ GIA ĐÌNH – CÁ NHÂN

 

Các ký hiệu TM, R và C đi kèm với Nhãn hiệu có ý nghĩa gì

Chúng ta thường thấy các biểu tượng ®;  © đi kèm với tên Nhãn hiệu, nhưng nhiều người không hiểu các biểu tượng đó sử dụng có nghĩa gì, tác dụng ra sao.

  là 2 chữ cái của cụm từ Trademark

Trademark có nghĩa tiếng Việt là Nhãn hiệu:  Chủ sở hữu muốn dùng biểu tượng TM đi kèm Nhãn hiệu, Người sử dụng mong muốn truyền đi thông điệp là Đây là Nhãn hiệu chúng tôi đã sử dụng và cảnh báo bên thứ ba không nên xâm phạm. Nhưng thực tế khi sử dụng ký hiệu TM không có nghĩa là Nhãn hiệu đó đã được bảo hộ.

® Là chữ cái đầu của cụm từ Registered

Registered” có nghĩa tiếng Việt là “Đã đăng ký bảo hộ.  Ký hiệu này có hàm ý thương hiệu đã đăng ký bảo hộ với cơ quan nhà nước, sử dụng ký hiệu này đi kèm Nhãn hiệu với mục đích tạo thêm sự tin tưởng của người tiêu dùng về việc Nhãn hiệu đã được bảo hộ, đồng thời nó còn cảnh báo người thứ ba không nên sử dụng Nhãn hiệu này cho các sản phẩm, hàng hóa và dịch vụ trùng hoặc tương tự gây nhầm lẫn nếu chưa được Chủ sở hữu cho phép. Trường hợp nếu Nhãn hiệu chưa được bảo hộ mà sử dụng ký tự này đi kèm là sai phạm .

© Là chữ cái đầu của cụm từ Copyright

Copyright có nghĩa tiếng Việt là Bản quyền: Đây là ký hiệu dùng để tuyên bố đối tượng đó đã được bảo hộ độc quyền, nghiêm cấm tất cả mọi tổ chức, cá nhân sử dụng một sản phẩm, dịch vụ hay một ý tưởng nào đó nếu chưa được sự đồng ý của chủ sở hữu.

Khác với Trademark và Registered chỉ sử dụng trong lĩnh vực kinh doanh, Copyright áp dụng cho tất cả những nơi có sự xuất hiện của sáng tạo, của tác giả như Bản quyền tác phẩm văn học, Bản quyền phần mềm….

Tại sao phải Đăng ký nhãn hiệu

Đăng ký nhãn hiệu để bảo vệ Quyền. Vì vậy, Doanh nghiệp toàn quyền quyết định đăng ký hoặc không đăng ký.

Tuy nhiên Chủ sở hữu Nhãn hiệu Chỉ:

– Có Quyền độc quyền chiếm hữu, sử dụng, định đoạt nếu Nhãn hiệu đó được cấp Văn bằng bảo hộ;

– Được Pháp luật bảo vệ trước các hành vi sử dụng nhãn hiệu của người thứ ba nếu Nhãn hiệu đó được cấp Văn bằng bảo hộ;

– Được thực hiện các hoạt động Maketing quảng bá, giới thiệu sản phẩm mang Nhãn hiệu cho người tiêu dùng nếu Nhãn hiệu đó được cấp Văn bằng bảo hộ;

– Có quyền gửi đơn lên Cục SHTT để phản đối cấp văn bằng bảo hộ nhãn hiệu của bên thứ ba nếu nhãn hiệu đó trùng hoặc tương tự gây nhầm lẫn với Nhãn hiệu đã  được cấp văn bằng bảo hộ.

Trong thực tiễn, việc đăng ký bảo hộ nhãn hiệu có các lợi ích:

– Góp phần Quyết định trong việc xây dựng và phát triển thương hiệu của Doanh nghiệp, Tổ chức, cá nhân bởi  Nhãn hiệu có ý nghĩa quan trọng trong việc xây dựng thương hiệu.

– Có căn cứ xuất trình khi các cơ quan Nhà nước (Thanh tra, Quản lý thị trưởng, Hải Quan, Công an) tiến hành kiểm tra, thanh tra hàng hóa;

– Có căn cứ Chứng minh việc sử dụng Nhãn hiệu nếu muốn đưa hàng hóa vào bán tại Siêu thị;

–  Có căn cứ chứng minh việc sử dụng Nhãn hiệu trong kịch bản quảng cáo sản phẩm.

III. Đăng ký nhãn hiệu ở đâu

Đối với các Nhãn hiệu có yêu cầu bảo hộ độc Quyền tại lãnh thổ Việt Nam:

Hồ sơ đăng ký nhãn hiệu nộp trực tiếp hoặc gửi chuyển phát qua Bưu điện về địa chỉ:

Tại Hà Nội:

  • Cục SHTT: 384-386 – đường Nguyễn Trãi – quận Thanh Xuân –  TP Hà Nội

Tại Đà Nẵng:

  • VPĐD Cục SHTT tại TP Đà Nẵng: Tầng 3, số 135 đường Minh Mạng, phường Khuê Mỹ, quận Ngũ Hành Sơn, thành phố Đà Nẵng.

Tại Thành phố Hồ Chí Minh:

  • VPĐD Cục SHTT tại TP Hồ Chí Minh: Lầu 7, tòa nhà Hà Phan, số 17 – 19 Tôn Thất Tùng, phường Phạm Ngũ Lão, quận 1, TP. Hồ Chí Minh

Đối với các Nhãn hiệu có yêu cầu bảo hộ độc Quyền tại lãnh thổ Nước ngoài có 2 cách:

Nộp đơn đăng ký trực tiếp tại nước mà Nhãn hiệu mong muốn bảo hộ

Ví dụ:

  • Nộp đơn tại Hoa Kỳ để xin bảo hộ Nhãn hiệu độc Quyền tại Hoa Kỳ
  • Nộp đơn tại Cục SHTT để đăng ký quốc tế Nhãn hiệu theo Thỏa ước Madrid hoặc Nghị định thư Madrid. Trong trường hợp này cần xin chỉ định các nước xin bảo hộ

IV. Tra cứu nhãn hiệu trước khi đăng ký

Lợi ích của việc tra cứu:

Việc tra cứu không phải là thủ tục bắt buộc trước khi nộp đơn đăng ký nhãn hiệu.

Nhưng nếu tra cứu sẽ có các lợi ích sau:

– Đối với người đang có ý định sử dụng Nhãn hiệu: Việc tra cứu Nhãn hiệu trước khi sử dụng nhãn hiệu giúp họ tránh được việc bị khiếu nại, khởi kiện, tịch thu hàng hóa vì việc sử dụng Nhãn hiệu này đã Xâm phạm Quyền của Chủ sở hữu nhãn hiệu nếu Nhãn hiệu đó đã được cấp Văn bằng bảo hộ cho người khác cho các hàng hóa dịch vụ trùng hoặc tương tự nhau.

– Đối với người đang có định nộp đơn đăng ký bảo hộ nhãn hiệu độc quyền:

+ Tra cứu trước khi đăng ký: Nhằm đánh giá khả năng bảo hộ nhãn hiệu nếu nộp hồ sơ đăng ký. Vì Cục SHTT sẽ từ chối cấp văn bằng bảo hộ cho các Nhãn hiệu trùng hoặc tương tự gây nhầm lẫn với các Nhãn hiệu đã được Cục cấp Văn bằng bảo hộ trước đó, các đơn đăng ký nhãn hiệu đã được nộp tại Cục SHTT. Các nhãn hiệu của tổ chức Quốc tế có xin Chỉ định bảo hộ tại Việt Nam.

Để được bảo hộ độc quyền, ngoài các điều kiện để một dấu hiệu được coi là Nhãn hiệu như không vi phạm phạm luật, không trái đạo đức xã hội, phải nhận biết (nhìn thấy) được, không phải là tên gọi thông thường của hàng hóa, thì Nhãn hiệu đó không Trùng hoặc không TƯƠNG TỰ đến mức gây nhầm lẫn với Nhãn hiệu của người khác đã được cấp Văn bằng bảo hộ cho cùng hàng hóa, dịch vụ hoặc bảo hộ cho các hàng hóa dịch vụ tương tự nhau:

Tham khảo Bài viết về cách đánh giá khả năng bảo hộ nhãn hiệu độc quyền tại đây

+ Giúp Chủ Nhãn hiệu tiết kiệm thời gian do thời gian tra cứu được tính bằng ngày (5-7 ngày) còn thời gian đăng ký được tính bằng tháng (16-18 tháng).

Hướng dẫn tra cứu nhãn hiệu

Hướng dẫn tự tra cứu Nhãn hiệu

Tra cứu tại Thư viện số về Sở hữu công nghiệp (IP LIB)

Là trang Web lưu trữ các thông tin về các đơn yêu cầu bảo hộ sáng chế, giải pháp hữu ích, kiểu dáng công nghiệp, nhãn hiệu đã công bố và các đối tượng sở hữu công nghiệp đã được cấp văn bằng, đang được bảo hộ tại Việt Nam.

Cách tra cứu:

Truy cập trang web: http://iplib.noip.gov.vn

Bước 1: Hãy bấm chuột vào Nhãn hiệu (TM) ở bên trái màn hình để truy cập vào trang Tạo truy vấn từng đối tượng.

Bước 2: Tạo câu lệnh tìm kiếm (truy vấn) nhãn hiệu: Người tạo câu lệnh tìm kiếm cần lưu ý:

  • Tại Mục Nhãn hiệu tìm kiếm: Cần có kiến thức về thuật toán để tìm kiếm được các nhãn hiệu trùng hoặc tương tự gây nhầm lẫn;
  • Tại Mục: Nhóm SP/DV (Nhóm Sản phẩm/dịch vụ) lưu ý:

Các nhóm sản phẩm, dịch vụ dùng để đăng ký Nhãn hiệu khác với

Ngành nghề kinh doanh của doanh nghiệp.

  • Từ ngày 01/01/2018 việc phân nhóm sản phẩm, dịch vụ đăng ký nhãn hiệu căn cứ vào

Bảng phân loại hàng hóa/dịch vụ Ni-xơ phiên bản 11-2018

Để xem và tải Bảng phân loại bấm vào đây (www.most.gov.vn)

Dựa vào bảng phân loại: Quý khách nhập chính xác Nhóm SP/DV; Tên Sản phẩm cần tra cứu

Trong trường hợp Nhãn hiệu có phần hình:

Dựa vào Bảng phân loại Quốc tế các yếu tố hình của Nhãn hiệu ( theo thỏa ước Vienna – Phiên bản 8) để phân loại các yếu tố hình.

Lưu ý: Càng xác định được nhiều từ khóa thì Kết quả tìm kiếm càng chính xác.

Ví dụ minh họa tạo câu lệnh tìm kiếm nhãn hiệu:

Kết quả tìm kiếm:

Tra cứu nhãn hiệu quốc tế WIPO

Là tra cứu tại trang thông tin dữ liệu của Tổ chức sở hữu trí tuệ thế giới (WIPO).

Cách tra cứu nhãn hiệu trên wipo

Truy cập trang web: http://www.wipo.int/reference/en/branddb/

Bước 1: Hãy bấm chuột vào mục Acces the Global Brand Database

 Hình minh họa:

Bước 2: Tạo truy vấn cho tìm kiếm nhãn hiệu “Brand”

Hình 2: Bảng hiển thị Trường tìm kiếm nhãn hiệu quốc tế của Wipo:

Lưu ý:

  • Người tìm kiếm cần có kiến thức về Anh ngữ
  • Chỉ tìm các nhãn hiệu quốc tế có xin chỉ định đạo hộ tại Việt Nam (VN)
  • Sử dụng dịch vụ tư vấn và tra cứu Nhãn hiệu

Để việc tra cứu và đánh giá khả năng bảo hộ được hiệu quả và chính xác. Quý khách nên sử dụng dịch vụ tra cứu nhãn hiệu của các Tổ chức đại diện sở hữu trí tuệ.

Tại sao:

Với kiến thức, kỹ năng và kinh nghiệm trong việc tra cứu, đánh giá khả năng bảo hộ, các đại diện sẽ phân tích và đưa ra các hướng tư vấn chính xác, hợp lý và đạt được hiệu quả cao nhất

V. Phân nhóm sản phẩm dịch vụ đăng ký nhãn hiệu

Dựa trên nguyên tắc:

  • Nhãn hiệu phải được sử dụng (gắn, đính) cho các sản phẩm hàng hóa, các dịch vụ cụ thể.
  • Người đăng ký chỉ phải nộp phí, lệ phí đăng ký cho các sản phẩm/dịch vụ mà mình sử dụng nhãn hiệu.
  • Việc phân nhóm căn cứ vào bảng phân loại Nice.

Cách phân nhóm đăng ký nhãn hiệu

Căn cứ vào các lĩnh vực kinh doanh cụ thể (đối với sản phẩm hàng hóa)

Ngành nghề trên Giấy Chứng nhận Đăng ký doanh nghiệp

Phân nhóm đăng ký nhãn hiệu theo Bảng phân loại Nice

Ngành nghề

Mã ngành kinh doanh

Sản xuất thuốc các loại 2100 Nhóm 05 – Dược phẩm-
Sản xuất mỹ phẩm 2023 Nhóm 03 – Mỹ phẩm –
Bán buôn đồ dùng khác cho gia đình. Chi tiết:

Bán buôn dược phẩm và dụng cụ y tế

4649 Nhóm 35: Mua bán dược phẩm và dụng cụ y tế; Mua bán thuốc (dược phẩm)
Bán lẻ thuốc 4772
Xây dựng nhà các loại 4100 Nhóm 37 – Xây dựng
Lắp đặt hệ thống điện 4321 Nhóm 37 – Lắp đặt hệ thống điện

Ngoài ra có một số lưu ý:

Nếu vật liệu xây dựng phi kim loại như : ximăng, gạch, ngói, cát, đá, sỏi, cửa nhựa, ống nhựa.. Nhóm 19:  Vật liệu xây dựng phi kim loại
Nếu vật liệu xây dựng bằng kim loại như: Sắt thép, giàn giáo….. Nhóm 06: Vật liệu xây dựng bằng kim loại

Do hệ thống mã ngành nghề kinh doanh và Bảng phân loại quốc tế về hàng hóa dịch vụ Nice có các tiêu chí phân loại khác nhau. Vì vậy một số ngành nghề kinh doanh chung chung sẽ khó phân nhóm.

Ví dụ

Ngành nghề trên Giấy Chứng nhận Đăng ký doanh nghiệp

Phân nhóm đăng ký nhãn hiệu theo Bảng phân loại Nice

Ngành nghề

Mã ngành kinh doanh

Kiểm tra và phân tích kỹ thuật  (trừ hoạt động phòng thí nghiệm y khoa) 7120

Không biết kiểm tra và phân tích kỹ thuật cái gì, nên không thể phân nhóm

Xem thêm hướng dẫn Phân nhóm đăng ký nhãn hiệu tại đây

Mô tả nhãn hiệu

Một nội dung bắt buộc trong Tờ khai đăng ký nhãn hiệu, đó là phần Mô tả nhãn hiệu.

Yêu cầu:

  • Phải mô tả chi tiết nhãn hiệu từ hình, chữ, màu sắc.
  • Phải sử dụng các từ rõ nghĩa, các từ thông dụng
  • Không sử dụng các từ địa phương, từ chung chung.

Xem Hướng dẫn mô tả nhãn hiệu trong tờ khai đăng ký tại đây

VI. Lệ phí đăng ký nhãn hiệu

Lệ phí đăng ký nhãn hiệu được Quy định tại Thông tư 263/2016/TT-BTC của Bộ Tài chính

Tải Thông tư 263/2016/TT-BTC  của Bộ Tài chính tại đây

Cách tính phí đăng ký nhãn hiệu 

  • Phí đăng ký nhãn hiệu được tính theo từng Đơn đăng ký
  • Phí đăng ký nhãn hiệu tính theo số lượng Nhóm SP/DV trong một đơn

(Một nhãn hiệu có thể đăng ký nhiều sản phẩm, dịch vụ trong cùng một đơn đăng ký)

  • Phí đăng ký nhãn hiệu tính theo số lượng sản phẩm, dịch vụ vượt quá trong mỗi nhóm (nếu trong nhóm vượt quá 6 sản phẩm hoặc dịch vụ).

Hồ sơ đăng ký nhãn hiệu độc quyền

 

  • Tờ khai đăng ký nhãn hiệu (mẫu tờ khai đăng ký nhãn hiệu 2017)

Mẫu Tờ khai đăng ký nhãn hiệu năm 2018 tại đây

  • Chứng từ nộp phí đăng ký nhãn hiệu
  • 12 Mẫu nhãn hiệu (yêu cầu màu sắc rõ nét, kích thước không quá 8 x 8 cm)
  • Giấy ủy quyền đăng ký nhãn hiệu cho tổ chức đại diện

Mẫu Giấy ủy quyền đại diện Đăng ký nhãn hiệu tại đây

 Thủ tục đăng ký nhãn hiệu

  • Chủ đơn trực tiếp nộp hồ sơ đăng ký nhãn hiệu: tại Cục SHTT và VPĐĐ của Cục SHTT tại TP Đà Nẵng và TP Hồ Chí Minh
  • Nộp Qua đại diện: Chủ đơn đăng ký nhãn hiệu ký Giấy ủy quyền đại diện cho tổ chức có chức năng đại diện SHCN để đăng ký nhãn hiệu

Chi tiết thủ tục đăng ký nhãn hiệu tại đây

Quy trình đăng ký nhãn hiệu tại Cục Sở hữu trí tuệ 

Bước 1: Nộp đơn đăng ký nhãn hiệu:

Bước 2: Thẩm định hình thức đơn đăng ký:

  • Cục Sở hữu trí tuệ sẽ tiến hành đánh giá tính hợp lệ của đơn đăng ký nhãn hiệu
  • Nếu đơn đáp ứng các yêu cầu về hình thức như:

+ Dấu hiệu đăng ký không là các đối tượng loại trừ.

+ Người Nộp đơn có quyền nộp đơn.

+ Phân mô tả nhãn hiệu rõ ràng.

Cục Sở hữu trí tuệ ra Quyết định chấp nhận đơn hợp lệ.

  • Ngược lại, nếu có thiếu sót

Cục sẽ ra Thông báo dự định từ chối và yêu cầu khắc phục các thiếu sót đó.

  • Thời gian thẩm định hình thức là 1 tháng kể từ ngày nộp đơn

Bước 3: Công bố đơn đăng ký nhãn hiệu:

  • Đơn đăng ký nếu được chấp thuận hợp lệ về hình thức sẽ được công bố trên Công báo SHCN.
  • Thời gian công bố là 2 tháng kể từ ngày được chấp nhận là đơn hợp lệ.

Bước 4: Thẩm định nội dung đơn đăng ký nhãn hiệu:

  • Là bước đánh giá nhãn hiệu có khả năng phân biệt theo các điều kiện bảo hộ.
  • Nếu đáp ứng đủ điều kiện, nhãn hiệu sẽ có khả năng được bảo hộ.
  • Thời hạn thẩm định nội dung đơn là 9 tháng kể từ ngày công bố đơn.

Kết thúc việc Thẩm định nội dung, Cục SHTT sẽ có Thông báo theo hai hướng

  • Dự định cấp văn bằng bảo hộ và thông báo nộp phí cấp Văn bằng bản hô
  • Dự định từ chối cấp Văn bằng bảo hộ

Chi tiết quy trình đăng ký nhãn hiệu theo hình minh họa dưới đây:

Nguồn noip.gov.vn

Gia hạn văn bằng nhãn hiệu

Văn bằng bảo hộ nhãn hiệu có hiệu lực 10 năm kể từ ngày nộp đơn. Văn bằng bảo hộ có thể gia hạn hiệu lực nhiều lần với một lần là 10 năm.

Để gia hạn hiệu lực, Chủ sở hữu văn bằng cần tiến hành gia hạn và nộp lệ phí trước.

Thời gian gia hạn là trước ít nhất 6 tháng khi Văn bằng bảo hộ hết hiệu lực.

Chủ sở hữu văn bằng cũng có thể xin gia hạn muộn, nhưng không quá 6 tháng.

Khi gia hạn muộn Chủ sở hữu phải nộp thêm lệ phí gia hạn muộn.

Trường hợp nếu không gia hạn Văn bằng bảo hộ sẽ chấm dứt hiệu lực.

Thông tin gia hạn hiệu lực sẽ được ghi nhận trực tiếp lên Văn bằng bảo hộ gốc.

Chi tiết về thủ tục gia hạn nhãn hiệu hàng hóa tại đây

Nếu có gì chưa rõ, xin vui lòng liên hệ: (024) 3775 6814 / 0865.28.58.28. Luật sư của chúng tôi sẽ tư vấn. giải đáp miễn phí về thủ tục đăng ký nhãn hiệu.


VĂN PHÒNG LUẬT SƯ BẠCH MINH

Văn phòng tại Hà Nội

Mobile: 024.37756814 - 0904 152 023

Email: luatbachminh@gmail.com

Văn phòng tại Hồ Chí Minh

Mobile: 0865.28.58.28

Email: luatbachminh@gmail.com