Thành lập công ty Logistic

Ngành nghề kinh doanh logistics ở Việt Nam là ngành nghề kinh doanh có điều kiện. Vậy để thành lập công ty logistics thì cần chuẩn bị hồ sơ gồm những gì? Trình tự thủ tục ra sao? Để giải đáp các thắc mắc này, mời bạn tham khảo bài viết dưới đây của Luật Bạch Minh.

Thành lập công ty Logistic
Thành lập công ty Logistic

1. Các mã ngành nghề thành lập công ty logistics

Mã ngành 4912. Vận tải hàng hóa đường sắt bao gồm: vận tải hàng hóa bằng đường sắt liên tỉnh, nội thành và ngoại thành.

– Mã ngành 4933. Vận tải hàng hóa bằng đường bộ bao gồm: Vận tải hàng hóa thông thường: vận tải gỗ, vận tải gia súc, nông lâm sản, hàng hóa thông thường khác; Vận tải hàng hóa bằng xe chuyên dụng: Xe bồn chở chất lỏng, xe chở hóa chất, xe đông lạnh; Vận tải hàng nặng, vận tải container; Vận tải phế liệu, phế thải, rác thải, không đi kèm hoạt động thu gom hoặc đổ phế liệu, phế thải, rác thải; Hoạt động chuyển đồ đạc; Cho thuê xe tải có người lái; Vận tải hàng hóa bằng xe động vật hoặc người kéo. – Mã ngành 5011. Vận tải hàng hóa ven biển và viễn dương bao gồm: Vận tải hành khách ven biển và viễn dương, theo lịch trình hoặc không theo lịch trình; Hoạt động của tàu thuyền du lịch hoặc thăm quan; Hoạt động của phà, tàu, xuồng taxi; Cho thuê tàu, thuyền có kèm thủy thủ đoàn cho vận tải ven biển và viễn dương (ví dụ đối với tàu đánh cá).

– Mã ngành 5210. Kho bãi và lưu giữ hàng hóa: Hoạt động lưu giữ, kho bãi đối với các loại hàng hóa trong hầm chứa, bể chứa, kho chứa hàng hóa thông thường, kho đông lạnh,..Lưu giữ hàng hóa trong kho ngoại quan

– Mã ngành 5221. Hoạt động dịch vụ hỗ trợ trực tiếp cho vận tải đường sắt: Các hoạt động dịch vụ liên quan tới vận tải hành khách, động vật hoặc hàng hóa bằng đường sắt: Hoạt động của các nhà ga đường sắt; Hoạt động quản lý, điều độ mạng đường sắt; Bẻ ghi đường sắt, trạm chắn tàu.

– Mã ngành 5222. Hoạt động dịch vụ hỗ trợ trực tiếp cho vận tải đường thủy: Hoạt động liên quan tới vận tải hành khách, động vật hoặc hàng hóa bằng đường thủy; Hoạt động của cảng biển, cảng sông, bến tàu, cầu tàu; Hoạt động của các cửa ngầm đường thủy; Hoạt động hoa tiêu, lai dắt, đưa tàu cập bến; Hoạt động của tàu, xà lan, Lash, hoạt động cứu hộ; Hoạt động của trạm hải đăng.

– Mã ngành 5224. Bốc xếp hàng hóa: Xếp hàng hóa hoặc hành lý của hành khách lên phương tiện vận tải hoặc dỡ hàng hóa hoặc hành lý của hành khách từ phương tiện vận tải; Bốc vác hàng hóa; Bốc, dỡ hàng hóa toa xe lửa

– Mã ngành 5229. Hoạt động dịch vụ hỗ trợ khác liên quan đến vận tải: Gửi hàng; Sắp xếp hoặc tổ chức các hoạt động vận tải đường sắt, đường bộ, đường biển hoặc đường không; Giao nhận hàng hóa; Thu, phát các chứng từ vận tải hoặc vận đơn; Hoạt động của đại lý làm thủ tục hải quan; Hoạt động của các đại lý vận tải hàng hóa đường biển và hàng không; Môi giới thuê tàu biển và máy bay; Hoạt động liên quan khác như: Bao gói hàng hóa nhằm mục đích bảo vệ hàng hóa trên đường vận chuyển, dỡ hàng hóa, lấy mẫu, cân hàng hóa

– Mã ngành 5310. Bưu chính: Các hoạt động bưu chính theo các quy định phổ biến và thống nhất. Hoạt động bưu chính sử dụng cơ sở hạ tầng chung để thực hiện việc nhận, phân loại, đóng gói và chuyển thư, bưu thiếp, báo, tạp chí, ấn phẩm quảng cáo, bưu phẩm, bưu kiện, hàng hóa hoặc tài liệu theo các tuyến và khu vực; Các dịch vụ khác nhằm hỗ trợ trực tiếp cho hoạt động này như: Nhận, phân loại, vận chuyển và phân phối (trong nước hoặc quốc tế) thư, bưu phẩm, bưu kiện bằng dịch vụ bưu chính qua mạng lưới bưu điện được quy định bằng các giao ước dịch vụ thống nhất. Hoạt động này có thể sử dụng một hoặc nhiều phương thức vận tải, có thể sử dụng phương tiện vận tải thuộc sở hữu của bưu điện hoặc phương tiện vận tải công cộng; Nhận thư hoặc bưu phẩm, bưu kiện từ các hòm thư công cộng hoặc cơ sở bưu điện; Phân phối và phân phát thư, bưu phẩm, bưu kiện

– Mã ngành 5320. Chuyển phát: Nhận, phân loại, vận chuyển và phân phối (trong nước hoặc quốc tế) thư, bưu phẩm, bưu kiện của các doanh nghiệp không hoạt động theo giao ước dịch vụ chung. Hoạt động này có thể sử dụng một hoặc nhiều phương thức vận tải, có thể sử dụng phương tiện vận tải của doanh nghiệp hoặc các phương tiện vận tải công cộng; Phân phối và phân phát thư, bưu phẩm, bưu kiện; Dịch vụ giao hàng tận nhà

2. Điều kiện kinh doanh thành lập công ty logistics

Điều kiện về tư cách chủ thể: Theo nghị định số 163/2017/NĐ-CP ngày 30/12/2017 của Chính phủ quy định kinh doanh dịch vụ logistics, thương nhân kinh doanh dịch vụ logistics phải hoạt động theo mô hình doanh nghiệp tư nhân, công ty hợp danh, công ty Trách nhiệm hữu hạn một thành viên, công ty TNHH hai thành viên hoặc công ty cổ phần.

– Điều kiện về tiêu chuẩn kỹ thuật: Khoản 2 Điều 4 Nghị định 163/2017/NĐ-CP quy định thương nhân tiến hành một phần hoặc toàn bộ hoạt động kinh doanh logistics bằng phương tiện điện tử có kết nối mạng Internet, mạng viễn thông di động hoặc các mạng mở khác, ngoài việc phải đáp ứng theo quy định của pháp luật đối với các dịch vụ còn phải tuân thủ các quy định về thương mại điện tử.

– Điều kiện pháp định về vốn:

+ Đối với doanh nghiệp kinh doanh vận tải quốc tế vận tải theo đường biển căn cứ theo Điều 3 Nghị định 147/2018/NĐ-CP thì vốn tối thiểu là 05 tỷ đồng Việt Nam hoặc mua bảo hiểm để bảo đảm nghĩa vụ của chủ tàu đối với thuyền viên theo quy định.

+ Đối với doanh nghiệp Kinh doanh dịch vụ hàng không tại cảng hàng không, sân bay theo Khoản 15 Điều 1 Nghị định 89/2019/NĐ-CP thì vốn pháp định là 30 tỷ đồng đối với doanh nghiệp cung cấp dịch vụ khai thác nhà ga, kho hàng hóa.

+ Điều 5 Nghị định 47/2011/NĐ-CP quy định doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ bưu chính phải đáp ứng các điều kiện về vốn pháp định tối thiểu là 02 tỷ đồng đối với
cung ứng dịch vụ bưu chính trong phạm vi nội tỉnh, liên tỉnh và tối thiểu là 5 tỷ đồng đối với cung ứng dịch vụ bưu chính quốc tế.

– Đối với nhà đầu tư nước ngoài kinh doanh dịch vụ logistics tại Việt Nam phải đáp ứng các điều kiện sau:

(i) Trường hợp kinh doanh dịch vụ vận tải hàng hóa thuộc dịch vụ vận tải biển (trừ vận tải nội địa):

+ Được thành lập các công ty vận hành đội tàu treo cờ Việt Nam hoặc góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp trong doanh nghiệp, trong đó tỷ lệ vốn góp của nhà đầu tư nước ngoài không quá 49%. Tổng số thuyền viên nước ngoài làm việc trên các tàu treo cờ quốc tịch Việt Nam (hoặc được đăng ký ở Việt Nam) thuộc sở hữu của các công ty này tại Việt Nam không quá 1/3 định biên của tàu. Thuyền trưởng hoặc thuyền phó thứ nhất phải là công dân Việt Nam.

+ Công ty vận tải biển nước ngoài được thành lập doanh nghiệp hoặc góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp trong doanh nghiệp.

(ii) Trường hợp kinh doanh dịch vụ xếp dỡ container thuộc các dịch vụ hỗ trợ vận tải biển (có thể dành riêng một số khu vực để cung cấp các dịch vụ hoặc áp dụng thủ tục cấp phép tại các khu vực này), được thành lập doanh nghiệp hoặc góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp trong doanh nghiệp, trong đó tỷ lệ vốn góp của nhà đầu tư nước ngoài không quá 50%. Nhà đầu tư nước ngoài được phép thành lập hiện diện thương mại tại Việt Nam dưới hình thức hợp đồng hợp tác kinh doanh.

(iii) Trường hợp kinh doanh dịch vụ xếp dỡ container thuộc các dịch vụ hỗ trợ mọi phương thức vận tải, trừ dịch vụ cung cấp tại các sân bay, được thành lập doanh nghiệp hoặc góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp trong doanh nghiệp, trong đó tỷ lệ vốn góp của nhà đầu tư nước ngoài không quá 50%.

(iv) Trường hợp kinh doanh dịch vụ thông quan thuộc dịch vụ hỗ trợ vận tải biển, được thành lập doanh nghiệp hoặc góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp trong doanh nghiệp, trong đó có vốn góp của nhà đầu tư trong nước. Nhà đầu tư nước ngoài được phép thành lập hiện diện thương mại tại Việt Nam dưới hình thức hợp đồng hợp tác kinh doanh.

(v) Trường hợp kinh doanh các dịch vụ khác, bao gồm các hoạt động sau: Kiểm tra vận đơn, dịch vụ môi giới vận tải hàng hóa, kiểm định hàng hóa, dịch vụ lấy mẫu và xác định trọng lượng; dịch vụ nhận và chấp nhận hàng; dịch vụ chuẩn bị chứng từ vận tải, được thành lập doanh nghiệp hoặc góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp trong doanh nghiệp, trong đó có vốn góp của nhà đầu tư trong nước.

(vi) Trường hợp kinh doanh dịch vụ vận tải hàng hóa thuộc dịch vụ vận tải đường thủy nội địa, dịch vụ vận tải hàng hóa thuộc dịch vụ vận tải đường sắt, được thành lập doanh nghiệp hoặc góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp trong doanh nghiệp, trong đó tỷ lệ vốn góp của nhà đầu tư nước ngoài không quá 49%.

(vii) Trường hợp kinh doanh dịch vụ vận tải hàng hóa thuộc dịch vụ vận tải đường bộ, được thực hiện thông qua hình thức hợp đồng hợp tác kinh doanh hoặc được thành lập doanh nghiệp hoặc góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp trong doanh nghiệp, trong đó tỷ lệ vốn góp của nhà đầu tư nước ngoài không quá 51%. 100% lái xe của doanh nghiệp phải là công dân Việt Nam.

(viii) Trường hợp kinh doanh dịch vụ vận tải hàng không thực hiện theo quy định của pháp luật về hàng không.

(ix) Trường hợp kinh doanh dịch vụ phân tích và kiểm định kỹ thuật

+ Đối với những dịch vụ được cung cấp để thực hiện thẩm quyền của Chính phủ được thực hiện dưới hình thức doanh nghiệp trong đó có vốn góp của nhà đầu tư trong nước sau ba năm hoặc dưới hình thức doanh nghiệp trong đó không hạn chế vốn góp nhà đầu tư nước ngoài sau năm năm, kể từ khi nhà cung cấp dịch vụ tư nhân được phép kinh doanh các dịch vụ đó.

+ Không được kinh doanh dịch vụ kiểm định và cấp giấy chứng nhận cho các phương tiện vận tải.

+ Việc thực hiện dịch vụ phân tích và kiểm định kỹ thuật bị hạn chế hoạt động tại các khu vực địa lý được cơ quan có thẩm quyền xác định vì lý do an ninh quốc phòng.

– Trường hợp nhà đầu tư nước ngoài thuộc đối tượng áp dụng của các điều ước quốc tế có quy định khác nhau về điều kiện kinh doanh dịch vụ logistics, nhà đầu tư được lựa chọn áp dụng điều kiện đầu tư quy định tại một trong các điều ước đó.

3. Hồ sơ thành lập công ty logistics tại Việt Nam

– Giấy đề nghị thành lập công ty.

– Điều lệ công ty cổ phần/công ty TNHH 2 thành viên trở lên/ Công ty TNHH một thành viên.

– Danh sách cổ đông sáng lập công ty cổ phần/Danh sách  thành viên công ty TNHH 2 thành viên trở lên

– Danh sách người đại diện theo ủy quyền đối với cổ đông sáng lập/ thành viên công ty/ chủ sở hữu là pháp nhân.

– Bản sao công chứng Thẻ căn cước công dân hoặc Chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu Việt Nam còn hiệu lực cổ đông sáng lập/thành viên công ty/chủ sở hữu công ty.

– Bản sao công chứng Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/ Giấy phép thành lập của tổ chức là cổ đông sáng lập/thành viên/chủ sở hữu của công ty

– Bản sao công chứng Giấy tờ pháp lý của người đại diện quản lý phần vốn gópuyền đối với cổ đông sáng lập/ thành viên công ty/ chủ sở hữu là pháp nhân.

– Bản sao công chứng Hộ chiếu nước ngoài hoặc giấy tờ có giá trị thay thế hộ chiếu nước ngoài còn hiệu lực cổ đông/thành viên công ty/chủ sở hữu công ty là nhà đầu tư nước ngoài

– Bản sao công chứng Thẻ căn cước công dân hoặc Chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu Việt Nam của người đại diện theo pháp luật.

– Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với nhà đầu tư nước ngoài theo quy định của Luật Đầu tư.

– Bản sao hợp đồng cung cấp dịch vụ với tổ chức làm dịch vụ thực hiện thủ tục liên quan đến đăng ký doanh nghiệp, giấy giới thiệu của tổ chức đó cho cá nhân trực tiếp thực hiện thủ tục liên quan đến đăng ký doanh nghiệp và bản sao giấy tờ pháp lý của cá nhân người được giới thiệu. Hoặc:

– Văn bản ủy quyền cho cá nhân thực hiện thủ tục liên quan đến đăng ký doanh nghiệp và bản sao giấy tờ pháp lý ủy quyền.

4. Các bước thành lập công ty logistic

Bước 1. Chuẩn bị hồ sơ thành lập công ty

Bước 2 Nộp hồ sơ thành lập công ty tại Cơ quan đăng ký kinh doanh

Hiện nay có 2 hình thức công ty có thể nộp hồ sơ thành lập công ty.

Hình thức 1: Nộp trực tiếp tại Bộ phận một cửa Phòng Đăng ký kinh doanh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính.

Hình thức 2:  Nộp trực tuyến qua hệ thống Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp : dangkykinhdoanh.gov.vn.

Công ty tạo 1 tài khoản và kê khai thông tin, tải văn bản điện tử, ký xác thực hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng thông tin điện tử tại Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp: dangkykinhdoanh.gov.vn.

Bước 3. Nhận thông báo của Phòng đăng ký kinh doanh

Tùy vào hình thức nộp hồ sơ mà công ty nhận được thông báo trả lời về hồ sơ.

Hình thức 1. Phòng đăng ký kinh doanh trả thông báo tại bộ phận một cửa Phòng đăng ký kinh doanh

Công ty đến Phòng đăng ký kinh doanh nhận Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc thông báo bằng văn bản nội dung cần sửa đổi, bổ sung trong thời hạn sau 03 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ.

Hình thức 2. Phòng đăng ký kinh doanh trả thông báo trên tài khoản của công ty trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký thành lập doanh nghiệp.

Công ty đăng nhập vào tài khoản trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký thành lập doanh nghiệp nhận thông báo về việc cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc thông báo yêu cầu doanh nghiệp sửa đổi, bổ sung hồ sơ trong trường hợp hồ sơ chưa đủ điều kiện.

Bước 4. Nhận kết quả Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp

Công ty đến bộ phận một cửa Phòng đăng ký kinh doanh – Sở kế hoạch và đầu tư để nộp lệ phí và nhận giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.

Bước 5. Tiến hành thủ tục sau thành lập công ty.

Thủ tục sau khi thành lập công ty bao gồm:

–  Khắc dấu tròn công ty (dấu pháp nhân)

– Tiến hành thủ tục In biển hiệu công ty.

– Mua chữ ký số (Token) của công ty tại nhà cung cấp.

– Kê khai thuế môn bài và nộp thuế môn bài.

– Đăng ký tài khoản ngân hàng và thông báo số tài khoản ngân hàng của công ty đến Chi cục thuế quản lý.

– Đăng ký phần mềm hóa đơn điện tử và phát hành hóa đơn điện tử của công ty.

5. Căn cứ pháp lý

– Luật doanh nghiệp do Quốc hội ban hành ngày 17/06/2020.

– Nghị định 01/2021 NĐ/CP do Chính Phủ ban hành quy định cụ thể về đăng ký doanh nghiệp

– Nghị định 163/2017/NĐ-CP do Chính Phủ ban hành quy định cụ thể về kinh doanh dịch vụ logistics.

PHÒNG TƯ VẤN DOANH NGHIỆP – VPLS BẠCH MINH

Địa chỉ : Số 101/A2/72 Đường Nguyễn Chí Thanh – Đống Đa – TP Hà Nội

Điện thoại: 0243.7756814 – 0934565078/0904.152.023

VPGD: 30/99/21-  Lâm Văn Bền – Quận 7-  TP Hồ Chí Minh

Điện thoại: 0865.28.58.28


VĂN PHÒNG LUẬT SƯ BẠCH MINH

Văn phòng tại Hà Nội

Mobile: 0904 152 023

Email: luatbachminh@gmail.com

Văn phòng tại Hồ Chí Minh

Mobile: 0865.28.58.28

Email: luatbachminh@gmail.com