Thành lập công ty năm 2018

Dịch vụ tư vấn thủ tục thành lập công ty năm 2018

Thành lập công ty là bước đi đầu tiên và là điểm khởi đầu của nghiệp kinh doanh. Hồ sơ thành lập công ty hiện nay đã được quy định cụ thể và được đơn giản hóa về mặt thủ tục để mọi người có thể hiểu rõ hơn và tiếp cận dễ dàng hơn.

Nhằm cụ thể hóa hơn nữa, Luật Bạch Minh đã xây dựng kế hoạch và chương trình cụ thể liên quan đến dịch vụ tư vấn thành lập Công ty tại Thành phố Hà Nội.

Cụ thể: Trong các tháng 09 -10 và 11 năm 2018, Luật Bạch Minh cung cấp dịch vụ tư vấn thành lập Công ty trọn gói chỉ với …………. đồng.

Thành lập công ty 2018

Thành lập doanh nghiệp Giá …… đồng . BẠN SẼ NHẬN ĐƯỢC GÌ?

Gói hỗ trợ khách hàng thành lập Công ty trong  3 tháng (09, 10 và 11 năm 2018) này CHỈ VỚI GIÁ ……. đồng. Quý khách sẽ nhận được Kết quả như sau:

  1. Giấy chứng nhận Đăng ký doanh nghiệp
  2. Con dấu pháp nhân công ty
  3. Tư vấn thủ tục mở tài khoản công ty.
  4. Tư vấn toàn bộ thủ tục về thuế sau khi thành lập như: Nộp tờ khai, đặt in hóa đơn, thông báo phát hành hóa đơn.
  5. Tư vấn đăng ký thương hiệu độc quyền.
  6. Cung cấp doanh nghiệp các hồ sơ, biểu mẫu về doanh nghiệp để lưu trữ nội bộ.

Điều kiện nhận được Gói dịch vụ thành lập công ty …… đồng

  1. Là các Công ty thành lập mới có trụ sở chính tại thành phố Hà Nội
  2. Khách hàng gửi hồ sơ thành lập Công ty cho Luật Bạch Minh trong các tháng, 9,10 và 11 năm 2018

 

I. Trình tự các bước thành lập công ty 

Bước 1: Khách hàng cung cấp thông tin về Công ty gửi Luật Bạch Minh.

Đầu tiên: Quý Khách truy cập web Bachminh.com để tải Phiếu Thông tin thành lập Công ty

Tải Phiếu thông tin thành lập công ty 2018 tại đây.

Mẫu biên bản họp Đại hội đồng cổ đông 2018

Tiếp đến: Quý Khách điền thông tin vào Phiếu thông tin doanh nghiệp theo hướng dẫn và gửi lại Luật Bạch Minh qua địa chỉ mail: luatbachminh@gmail.com

Bước 2. Tiếp nhận thông tin và trao đổi với Quý khách về thông tin thành lập Công ty:

Sau khi tiếp nhận thông tin thành lập Công ty từ Quý Khách. Luật sư của chúng tôi sẽ kiểm tra đánh giá lại các vấn đề liên quan đến:

+ Tên Công ty có trùng hoặc gây nhầm lẫn hay không?

+ Về ngành nghề kinh doanh có điều kiện hay không

+ Các thông tin còn thiếu khác

Bước 3. Luật Bạch Minh soạn thảo hồ sơ thành lập Công ty và hướng dẫn khách hàng ký hồ sơ.

Bước 4: Nộp hồ sơ tại Cơ quan ĐKKD, theo dõi quá trình xử lý và Nhận kết quả:

Luật Bạch Minh sẽ thừa ủy quyền của Quý khách để nộp hồ sơ thành lập Công ty tại Cơ quan đăng ký kinh doanh và Nhận kết quả gửi Khách hàng.

Bước 5: Trao Giấy chứng nhận ĐKKD, con dấu và hồ sơ mẫu biểu hướng dẫn các công việc tiếp theo cho Quý khách.

II. Một số lưu ý về Thông tin thành lập Công ty 

1.Cách đặt tên công ty 

Người thành lập doanh nghiệp không được đặt tên doanh nghiệp trùng, hoặc gây nhầm lẫn với tên của doanh nghiệp khác trên phạm vi toàn quốc.

Trừ những công ty đã giải thể hoặc đã có quyết định có hiệu lực của Tòa án tuyên bố doanh nghiệp bị phá sản.

Ví dụ:

  • Công ty TNHH Thương mại và đầu tư Khởi nguyên Rubic có thể phân biệt với
  • Công ty Cổ phần Khởi nguyên Rubic

Lưu ý:

– Tên không được trùng hoặc tương tự gây nhầm lẫn với tên công ty đã có. (không phân biệt loại hình doanh nghiệp)

Ví dụ:

  • Công ty Cổ phần Khởi nguyên Rubic trùng tên với
  • Công ty TNHH Khởi nguyên Rubic

– Các tên Công ty được coi là gây nhầm lần nếu giữa chúng chỉ khác nhau ở chữ: Tân, Mới, New, Hà Nội, Sài gòn.

2. Trụ sở chính công ty

Trụ sở phải có địa chỉ được xác định gồm số nhà, ngách, hẻm, ngõ phố, phố, đường hoặc thôn, xóm, ấp, xã, phường, thị trấn, huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.

  • Lưu ý:

+ Theo Quy định của Luật Nhà ở, Công ty không được đặt trụ sở tại Chung cư và Nhà tập thể.

+ Trường hợp nếu đặt trụ sở tại tòa nhà hỗn hợp (có chức năng thương mại) thì cần cung cấp hồ sơ, giấy tờ chứng minh

(Sổ đỏ, Giấy phép xây dựng  ghi rõ chức năng..)

3. Thông ngành nghề lĩnh vực công ty kinh doanh.

– Quý Khách có thể tự tìm mã ngành nghề cấp 4 trong Hệ thống ngành nghề ghi vào phiếu Thông tin.  Hoặc Quý Khách liệt kê lĩnh vực hoạt động, Bạch Minh sẽ tự tìm mã ngành phù hợp cho công ty.

– Hiên tại Ngành nghề kinh doanh được quy định tại Quyết định 27/2018/QĐ-TTg về việc ban hành Hệ thống ngành nghề kinh tế (thay thế ngành nghề tai Quyết định 337).

Ví dụ :

Hệ thống ngành nghề kinh tế cũ

Ngành nghề Mã ngành
Xây dựng nhà các loại 4100

Hệ thống ngành nghề kinh tế mới

Ngành nghề Mã ngành
Xây dựng nhà các loại Xây dựng nhà để ở 410 4101
Xây dựng nhà không để ở 4102

Như vậy. Đối với ngành nghề mã 4100 – Xây dựng nhà các loại. Hiện nay đã không còn thuộc mã cấp 4 ( 4100 ) nữa mà chuyển sang mã cấp 3 ( 410 ) và chia thành 2 mã cấp 4

  • 4101 – Xây dựng nhà để ở
  • 4102 – Xây dựng nhà không để ở

– Doanh nghiệp lựa chọn ngành kinh tế cấp bốn trong Hệ thống ngành kinh tế của Việt Nam để ghi ngành, nghề kinh doanh.

Ngành nghề Mã ngành
Xây dựng nhà để ở 4101
Xây dựng nhà không để ở 4102

– Doanh nghiệp được quyền kinh doanh ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện kể từ khi có đủ điều kiện theo quy định của pháp luật và phải bảo đảm đáp ứng các điều kiện đó trong suốt quá trình hoạt động.

Ngành nghề kinh doanh bất động sản – Điều kiện vốn điều lệ trên 10 tỷ

—>Trong suốt quá trình hoạt động kinh doanh ngành nghề kinh doanh Bất động sản. Công ty phải luôn duy trì mức vốn điều lệ là từ 20 tỷ trở lên.

4. Vốn điều lệ công ty

Luật doanh nghiệp không quy định mức vốn điều lệ khi công ty đăng ký thành lập doanh nghiệp.

Ngoại trừ đối với các ngành nghề kinh doanh có điều kiện về Vốn pháp định, doanh nghiệp muốn kinh doanh  phải đáp ứng đủ mức vốn pháp định

Vốn điều lệ liên quan đến mức đóng thuế môn bài từng năm của doanh nghiệp. Cụ thể như sau:

Vốn Điều lệ Mức

thuế môn bài cả năm

Bậc Tiểu Mục
Trên 10 tỷ đồng 3.000.000 đồng/năm Bậc 1 2862
Từ 10 tỷ trở xuống 2.000.000 đồng/năm Bậc 2 2863
Chi nhánh, Văn phòng đại diện, Địa điểm kinh doanh, Đơn vị sự nghiệp, Tổ chức kinh tế khác 1.000.000 đồng/năm Bậc 3 2864

 Vì vậy, tùy thuộc vào điều kiện hoạt động và lĩnh vực kinh doanh của công ty để công ty lựa chọn vốn điều lệ phù hợp.

Lưu ý:  Đối với công ty cổ phần sẽ có thêm thông tin mệnh giá cổ phần.

Hiện nay có 2 mức mệnh giá cổ phần hiện nay công ty thường lựa chọn:

  • 1 cổ phần – 10.000 đồng
  • 1 cổ phần – 100.000 đồng
Mệnh giá cổ phần

 

5. Thông tin chủ sở hữu/thành viên/cổ đông sáng lập.

  • Thông tin về Họ tên; ngày, tháng, năm sinh; số giấy tờ chứng thực cá nhân, nơi cấp và ngày cấp;
  • Thông tin nơi Đăng ký Hộ khẩu thường trú và nơi ở hiện tại: Quý khách ghi đầy đủ thông tin chi tiết như số nhà, tổ, ngõ, xóm, thôn, xã (vì CMND sẽ không có đầy đủ các thông tin này)
  • Quý khách cũng chuẩn bị 01 bản sao chứng thực CMND của từng thành viên/cổ đông để nộp hồ sơ thành lập công ty.

6.Chức danh người đại diện theo pháp luật của Công ty.

Chức danh người đại diện theo pháp luật của công ty thường là:

– Giám đốc/ Tổng Giám đốc

– Chủ tịch Công ty đối với Công ty TNHH 1 thành viên

– Chủ tịch Hội Quản trị kiêm Giám đốc hoặc Tổng giám đốc đối với Công ty cổ phần

– Chủ tịch Hội Quản trị kiêm  Giám đốc – Công ty cổ phần

– Chủ tịch Hội đồng thành viên kiêm Giám đốc/Tổng giám đốc đối với Công ty TNHH 2 thành viên

7. Cơ cấu tỷ lệ vốn góp của các thành viên góp vốn/cổ đông sáng lập.

– Tỷ lệ góp vốn của các thành viên/cổ đông sáng lập trong công ty.

Ví dụ: Công ty TNHH Hà Nội có vốn điều lệ 1 tỷ đồng

Ông Nguyễn Văn A góp: 350 triệu chiếm 35% vốn điều lệ

Ông Nguyễn Văn B góp: 650 triệu chiếm 65% vốn điều lệ

Cơ cấu tỷ lệ vốn góp các thành viên/cổ đông sáng lập trong công ty có ảnh hưởng sau:

Quy định về tỷ lệ tham dự cuộc họp và tỷ lệ biểu quyết thông qua biên bản họp của công ty được quy định cụ thể như sau:

Công ty TNHH 2 thành viên

Điều kiện tính hành họp Hội đồng thành viên

Cuộc họp Hội đồng thành viên được tiến hành khi có số thành viên dự họp sở hữu ít nhất 65% vốn điều lệ. Tỷ lệ cụ thể do Điều lệ công ty quy định

Triệu tập họp Hội đồng thành viên. Trong trường hợp cuộc họp lần thứ nhất không đủ điều kiện tiến hành theo quy định thì được thực hiện như sau:

– Triệu tập họp lần thứ hai phải được thực hiện trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày dự định họp lần thứ nhất. Cuộc họp Hội đồng thành viên triệu tập lần thứ hai được tiến hành khi có số thành viên dự họp sở hữu ít nhất 50% vốn điều lệ;

– Trường hợp cuộc họp lần thứ hai không đủ điều kiện tiến hành thì được triệu tập họp lần thứ ba trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày dự định họp lần thứ hai. Trường hợp này, cuộc họp Hội đồng thành viên được tiến hành không phụ thuộc số thành viên dự họp và số vốn điều lệ được đại diện bởi số thành viên dự họp

Điều kiện để nghị quyết được thông qua

Nghị quyết được thông qua tại cuộc họp trong các trường hợp sau đây:

– Được số phiếu đại diện ít nhất 65% tổng số vốn góp của các thành viên dự họp tán thành.

– Được số phiếu đại diện ít nhất 75% tổng số vốn góp của các thành viên dự họp tán thành đối với quyết định bán tài sản có giá trị bằng hoặc lớn hơn 50% tổng giá trị tài sản được ghi trong báo cáo tài chính gần nhất của công ty hoặc một tỷ lệ hoặc giá trị khác nhỏ hơn quy định tại Điều lệ công ty; sửa đổi, bổ sung Điều lệ công ty; tổ chức lại, giải thể công ty

Công ty Cổ phần

Điều kiện tiến hành họp Đại Hội đồng cổ đông

Cuộc họp Đại hội đồng cổ đông được tiến hành khi có số cổ đông dự họp đại diện ít nhất 51% tổng số phiếu biểu quyết; tỷ lệ cụ thể do Điều lệ công ty quy định.

– Trường hợp cuộc họp lần thứ nhất không đủ điều kiện tiến hành thì được triệu tập họp lần thứ hai trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày dự định họp lần thứ nhất, nếu Điều lệ công ty không quy định khác. Cuộc họp của Đại hội đồng cổ đông triệu tập lần thứ hai được tiến hành khi có số cổ đông dự họp đại diện ít nhất 33% tổng số phiếu biểu quyết; tỷ lệ cụ thể do Điều lệ công ty quy định.

– Trường hợp cuộc họp triệu tập lần thứ hai không đủ điều kiện tiến hành thì được triệu tập họp lần thứ ba trong thời hạn 20 ngày, kể từ ngày dự định họp lần thứ hai, nếu Điều lệ công ty không quy định khác. Trường hợp này, cuộc họp của Đại hội đồng cổ đông được tiến hành không phụ thuộc vào tổng số phiếu biểu quyết của các cổ đông dự họp

Điều kiện để nghị quyết được thông qua

– Nghị quyết về nội dung sau đây được thông qua nếu được số cổ đông đại diện ít nhất 65% tổng số phiếu biểu quyết của tất cả cổ đông dự họp tán thành. Tỷ lệ cụ thể do Điều lệ công ty quy định:

a) Loại cổ phần và tổng số cổ phần của từng loại;

b) Thay đổi ngành, nghề và lĩnh vực kinh doanh;

c) Thay đổi cơ cấu tổ chức quản lý công ty;

d) Dự án đầu tư hoặc bán tài sản có giá trị bằng hoặc lớn hơn 35% Tổng giá trị tài sản. Được ghi trong báo cáo tài chính gần nhất của công ty. Hoặc tỷ lệ, giá trị khác nhỏ hơn do Điều lệ công ty quy định;

đ) Tổ chức lại, giải thể công ty;

– Nghị quyết khác được thông qua khi được số cổ đông đại diện cho ít nhất 51% tổng số phiếu biểu quyết của tất cả cổ đông dự họp tán thành.

 

III. Về Hồ sơ, thủ tục thành lập công ty năm 2018

Bộ Hồ sơ thành lập Công ty bao gồm:

  • Giấy đề nghị thành lập công ty
  • Điều lệ công ty
  • Danh sách thành viên/cổ đông sáng lập
  • Bản chứng thức Giấy tờ cá nhân thành viên/cổ đông sáng lập gồm: CMND/ Thẻ căn cước công dân/ Hộ chiếu hoặc Giấy tờ hợp pháp khác;
  • Quyết định thành lập, Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc tài liệu tương đương khác của tổ chức và văn bản ủy quyền; Thẻ căn cước công dân, Giấy CMND, Hộ chiếu của người đại diện theo ủy quyền của cổ đông sáng lập và cổ đông là tổ chức

Trường hợp người thành lập doanh nghiệp ủy quyền cho tổ chức, cá nhân khác thực hiện thủ tục liên quan đến đăng ký doanh nghiệp, khi thực hiện thủ tục, người được ủy quyền phải nộp bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân. Kèm theo:

  • Bản sao hợp lệ hợp đồng dịch vụ giữa Luật Bạch Minh với Đại diện Công ty dự kiến thành lập và giấy giới thiệu của tổ chức đó cho cá nhân trực tiếp thực hiện thủ tục liên quan đến đăng ký doanh nghiệp; Hoặc
  • Văn bản ủy quyền theo quy định của pháp luật cho cá nhân thực hiện thủ tục liên quan đến đăng ký doanh nghiệp.

Đại diện công ty tiến hành nộp hồ sơ tại Cơ quan đăng ký kinh doanh. Thông qua 2 hình thức:

  • Nộp trục tiếp hồ sơ tại bộ phần 1 cửa – Cơ quan đăng ký kinh doanh
  • Nộp trực tuyến thông qua Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp : dangkykinhdoanh.gov.vn
Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp

 

 

Chú ý.

Thành phố Hà Nội áp dụng 100% hình thức nộp hồ sơ trực tuyến qua Cổng thông tin quốc gia về

đăng ký doanh nghiệp. dangkykinhdoanh.gov.vn

2. Tiến hành thủ tục Công bố thông tin đăng ký doanh nghiệp

Đại diện công ty tiến hành thủ tục nộp lệ phí và Đăng công bố thông tin doanh nghiệp lên trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.

Lệ phí công bố : 300.000 đồng

Nội dung công bố thông tin lên trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp gồm:

  • Tên công ty
  • Trụ sở chính công ty
  • Thông tin người đại diện theo pháp luật
  • Thông tin chủ sở hữu/thành viên góp vốn/cổ đông sáng lập công ty
  • Ngành nghề đăng ký kinh doanh
  • Cơ cấu tỷ lệ vốn góp của thành viên/cổ đông sáng lập

3. Thủ tục khắc dấu và thông báo mẫu dấu

Sau khi có mã số doanh nghiệp. Công ty tiến hành thủ tục Khắc dấu pháp nhân của công ty. Và thông báo mẫu dấu trên Cổng thôn tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.

Thời gian khắc dấu: 01 ngày

Hồ sơ thông báo mẫu dấu gồm:

  • Thông báo mẫu dấu
  • Văn bản ủy quyền (đối với người tiến hành thông báo không phải đại diện pháp luật công ty)

Chú ý.

 

Thời gian xử lý và Phí thành lập doanh nghiệp Bạch Minh
Thời gian xử lý: 5-7 ngày kể từ khi hồ sơ hợp lệ. Quý khách sẽ nhận được Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp và con dấu pháp nhân của Công ty
Phí dịch vụ:  …………… ĐỒNG

 

 


VĂN PHÒNG LUẬT SƯ BẠCH MINH

Văn phòng tại Hà Nội

Mobile: 024.37756814 - 0904 152 023

Email: luatbachminh@gmail.com

Văn phòng tại Hồ Chí Minh

Mobile: 024.37756814 - 0904 152 023

Email: luatbachminh@gmail.com