Hướng dẫn chi tiết cách viết đơn khởi kiện

Hướng dẫn chi tiết cách viết đơn khởi kiện

Đơn khởi kiện là tài liệu bắt buộc đầu tiên và không thể thiếu trong bất kỳ một tranh chấp dân sự nào. Đơn khởi kiện cũng là một trong những căn cứ để Tòa án xác định vụ tranh chấp theo đơn Khởi kiện có thuộc thẩm quyền của Tòa án hay không? Tòa án có được thụ lý giải quyết hay không? Và phạm vi yêu cầu mà người Khởi kiện mong muốn Tòa án xem xét và giải quyết.

Chính vì vai trò và ý nghĩa đặc biệt quan trọng của Đơn khởi kiện nên một yêu cầu đặt ra cho người khởi kiện là phải làm Đơn khởi kiện theo Mẫu Đơn khởi kiện do Hội đồng thẩm phán Tòa án nhân dân Tối cao đã ban hành với các nội dung và bố cục trình bày rõ ràng. Tuy nhiên, thực tế khi Viết đơn khởi kiện, nhiều nội dung mà Người viết đơn đã không biết hoặc viết sai dẫn đến việc Tòa án từ chối thụ lý giải quyết hoặc tại mục Yêu cầu Tòa án giải quyết không đúng, không triệt để vì nguyên nhân người Khởi kiện đã chưa xác định được chính xác quan hệ tranh chấp dẫn đến việc yêu cầu Tòa án xem xét không đúng nên đã ảnh hưởng rất lớn đến kết quả giải quyết vụ án của Tòa án.

Chúng tôi sẽ hướng dẫn sơ bộ cách Viết đơn khởi kiện tại các Mục của Đơn khởi kiện mẫu nhưng người Khởi kiện thường có sai sót dựa trên một số tình huống tranh chấp cụ thể dưới đây:

I. Hướng dẫn viết chi tiết các mục theo Đơn khởi kiện:

1. Xác định chính xác Thẩm quyền của Tòa án:

Mục Kính gửi: Tòa án nhân dân……………… (Mục số 2 – Đơn Khởi kiện mẫu)

Theo hướng dẫn của Hội đồng thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao, Mục Kính gửi (2) Người khởi kiện cần Ghi tên Toà án có thẩm quyền giải quyết vụ án; nếu là Toà án nhân dân cấp huyện, thì cần ghi rõ Toà án nhân dân huyện nào thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nào (ví dụ: Toà án nhân dân huyện A thuộc tỉnh B), nếu là Toà án nhân dân cấp tỉnh, thì ghi rõ Toà án nhân dân tỉnh (thành phố) nào (ví dụ: Toà án nhân dân tỉnh Hưng Yên) và địa chỉ của Toà án đó.

Tuy nhiên, trong nhiều trường hợp Người Khởi kiện gặp khó khăn trong việc xác định thẩm quyền của Tòa án hay nói cách khác là Tại Mục (2,) người Khởi kiện sẽ ghi tên Tòa án nào có thẩm quyền giải quyết tranh chấp thông qua ví dụ dưới đây:

Tình huống tranh chấp: Công ty A (có trụ sở tại quận Đống Đa, TP Hà Nội) ký Hợp đồng Mua bán nguyên liệu sản xuất thực phẩm với Công ty B (có trụ sở tại Thành phố Hải Dương, tỉnh Hải Dương). Trong Hợp đồng Mua bán các bên đã thỏa thuận Điều khoản Giải quyết tranh chấp như  sau: “ Trong quá trình thực hiện hợp đồng nếu phát sinh tranh chấp thì biện pháp thương lượng hòa giải được ưu tiên áp dụng, trường hợp hòa giải không thành thì một trong hai bên có quyền yêu cầu Tòa án nhân dân thành phố Hà Nội giải quyết. Phán quyết của Tòa án là Quyết định chung thẩm buộc các bên phải thực hiện, bên thua kiện phải chịu án phí và lệ phí Tòa án.”.

Giả sử, Công ty A vi phạm nghĩa vụ giao hàng hóa (Như giao hàng giao không đúng số lượng, chất lượng hoặc chậm thời gian cam kết) và các bên tự hòa giải không thành, nếu theo đúng thỏa thuận tại Hợp đồng thì Bên B sẽ khởi kiện Bên A lên Tòa án nào để yêu cầu giải quyết?

Nếu theo Hợp đồng, các bên đã lựa chọn Tòa án nhân dân thành phố Hà Nội giải quyết vụ án.  Và như vậy mục Kính gửi Bên B sẽ ghi Tòa án nhân dân thành phố Hà Nội.  Tuy nhiên, trong trường hợp này Tòa án nhân dân Thành phố Hà Nội không có thẩm quyền giải quyết vụ việc tranh chấp  vì thẩm quyền giải quyết tranh chấp kinh doanh thương mại thuộc về Tòa án nhân dân cấp huyện nơi bị đơn có trụ sở chính, do đó thẩm quyết xét xử sơ thẩm thuộc về Tòa án nhân dân quận Đống Đa. Trong trường hợp này điều khoản Giải quyết tranh chấp sẽ không được áp dụng do không đúng quy định của pháp luật.

2. Xác định chính xác Người Bị kiện là ai:

Mục Người Bị Kiện  (Mục số 5 – Đơn Khởi kiện mẫu)

Theo hướng dẫn của Hội đồng thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao về cách ghi Mục số (5), Nếu người bị kiện là cá nhân thì ghi họ tên; đối với trường hợp người bị kiện là người chưa thành niên, người mất năng lực hành vi dân sự, người hạn chế năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức làm chủ hành vi thì ghi họ tên, địa chỉ của người đại diện hợp pháp của cá nhân đó; nếu người bị kiện là cơ quan, tổ chức thì ghi tên cơ quan, tổ chức và ghi họ, tên của người đại điện hợp pháp của cơ quan, tổ chức bị kiện đó.

Tại Mục này, người khởi kiện sẽ gặp khó khăn trong các tình huống sau:

Tình huống 1: Giả sử: Anh Nguyễn Văn A (là người tâm thần thể nhẹ sau này được xác định là người hạn chế năng lực hành vi dân sự)  đã vay của Chị B số tiền 10 triệu, sau nhiều lần Chị B sang đòi nhưng A không trả. Vậy trong trường hợp này Chị B khởi kiện đòi tiền Anh A hay khởi kiện ai trong số các người thân của Anh A biết rằng anh A còn bố, mẹ.

Tình huống 2: Công ty A ký Hợp đồng mua bán hàng hóa với Chi nhánh (hoạt động độc lập) của Công ty B. Trường hợp phát sinh tranh chấp liên quan đến thực hiện Hợp đồng mua bán thì Công ty A kiện Chi nhánh Công ty B vì cho rằng Chi nhánh hoạt động Độc lập hay Kiện Công ty B?

3. Xác định thông tin về địa chỉ của Người Bị kiện:

Mục Địa chỉ Người Bị Kiện  (Mục số 6 – Đơn Khởi kiện mẫu)

Theo hướng dẫn của Hội đồng thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao về cách ghi Mục số (6) như sau: Ghi nơi cư trú tại thời điểm nộp đơn khởi kiện. Nếu người bị kiện là cá nhân, thì ghi đầy đủ địa chỉ nơi cư trú (ví dụ: Nguyễn Văn A, cư trú tại thôn B, xã C, huyện M, tỉnh H); nếu người bị kiện là cơ quan, tổ chức, thì ghi địa chỉ trụ sở chính của cơ quan, tổ chức đó (ví dụ: Công ty TNHH Hin Sen có trụ sở: Số 20 phố LTK, quận HK, thành phố H).

Vậy trong trường hợp hợp sau, Người khởi kiện rất khó xác định địa chỉ của người Bị kiện:

Tình huống 1: Công ty A địa chỉ (khi ký hợp đồng có địa chỉ tại quận Đống Đa, TP Hà Nội) ký Hợp đồng Mua bán hàng hóa với Công ty B (có trụ sở tại Thành phố Hải Dương, tỉnh Hải Dương). Trong thời gian hoạt động, Công ty A đã nhiều lần thay đổi địa chỉ khác quận và khác tỉnh và khi khởi kiện Công ty A đã chuyển trụ sở tại Quận 1 Thành phố Hồ Chí Minh. Mặc dù Công ty A không có Văn bản thông báo chính thức về các lần thay đổi địa chỉ cho Công ty B nhưng những thông tin về địa chỉ mới đều được thể hiện tại các Email và Biên bản làm việc giữa Công ty A và Công ty B.  Giả sử có tranh chấp liên quan đến Hợp đồng mua bán hàng hóa và Công ty B muốn khởi kiện thì sẽ Ghi thông tin về địa chỉ của Công ty A ở đâu? Đống Đa Hà Nội hay Quận 1 thành phố Hồ Chí Minh?

Tình huống 2: A cho B vay tiền, trên giấy vay tiền các bên ghi chỗ ở của B tại …quận Thanh Xuân Hà Nội (đây thực tế chỉ là chỗ ở trọ của B và B cũng không đăng ký tạm trú tại Thanh Xuân) và hiện tại B không có ở quận Thanh Xuân mà sang thuê nhà tại Quận Khác. Vậy khi tranh chấp đòi tiền cho vay, tại Mục nơi cư trú của người Bị kiện thì A sẽ ghi địa chỉ cư của B tại đâu? Quận Thanh Xuân, Nơi B đăng ký thường trú hay tại Quận mới mà B đang sinh sống.

4. Xác định đúng quan hệ tranh chấp để yêu cầu Tòa án giải quyết

Mục Yêu cầu Tòa án giải quyết những vấn đề sau đây  (Mục số 11 – Đơn Khởi kiện mẫu)

Theo hướng dẫn của Hội đồng thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao về cách ghi Mục số (11) là Người khởi kiện Nêu cụ thể từng vấn đề yêu cầu Toà án giải quyết.

Thông thường tại Mục này Người khởi kiện sẽ diễn giải và trình bày khá Chi tiết về nội dung, diễn biến sự việc tranh chấp và đề nghị Tòa án xem xét giải quyết. Tuy nhiên, nếu không chú ý trong cách diễn giải sẽ dẫn đến việc xác định sai quan hệ pháp luật và vì xác định sai quan hệ pháp luật thì các yêu cầu không được đề nghị sẽ không được Tòa án xem xét giải quyết.

Tình huống 1: Anh A ký Hợp đồng đặt cọc với Chị B, mục đích đặt cọc là Để đảm bảo việc hai bên sẽ thực hiện giao dịch mua bán nhà đất của Chị B. Thực hiện Hợp đồng đặt cọc, Chị B đã ra Văn phòng Công chứng ký Hợp đồng chuyển nhượng theo đúng thỏa thuận và bàn giao hồ sơ giấy tờ gốc để A tiến hành đăng ký sang tên Sổ đỏ. Khi sang tên A mới được biết thửa đất của Chị B nằm trong Quy hoạch vì vậy A đã rút toàn bộ hồ sơ đang sang tên để gặp chị B yêu cầu Chị B phải trả lại A toàn bộ số tiền mua bán và buộc chị B phải chịu phạt cọc vì Chị B đã che dấu thông tin thửa đất vào Quy hoạch.

Trong trường hợp này, nếu khởi kiện thì A sẽ yêu cầu Tòa án buộc chị B phải trả lại tiền và phạt cọc hay Yêu cầu Tòa án tuyên Hủy Hợp đồng đặt cọc hay tuyên hủy bỏ Hợp đồng mua bán đã được Công chứng (vì lý do Bên B đã lừa dối)?  Từ việc xác định chính xác quan hệ tranh chấp sẽ dẫn đến kết quả là Chị B có phải trả tiền cho Bên A hay không, có bị phạt cọc hay không?

Tình huống 2: Công ty A ký Hợp đồng để bán cho Công ty B 100 Máy tính Toshiba với giá là 2 tỷ đồng. Việc thanh toán được hai bên thỏa thuận như sau: Thanh toán làm 2 lần: Lần 1, ngay sau khi ký Hợp đồng, Bên B thanh toán trước 50% giá trị hợp đồng. Lần 2 là trong thời gian 90 ngày kể từ ngày Bên B nhận đủ hàng hóa (có Biên bản nghiệm thu và bàn giao được đại diện hai bên ký nhận) và Bên A  gửi Bên B bộ hồ sơ thanh toán (gồm Biên bản thanh lý Hợp đồng, Hóa đơn VAT, Giấy đề nghị thanh toán). Ngoài ra, các bên cũng thỏa thuận, trong trường hợp một trong các bên vi phạm Hợp đồng thì bên vi phạm phải bồi thường cho bên kia toàn bộ thiệt hại và chịu phạt 8% giá trị vi phạm.

Giả sử Bên B chậm thanh toán lần 2 cho Bên A dù bên A đã thực hiện đúng nghĩa vụ giao hàng (hai bên đã ký biên bản bàn giao nghiệm thu), Bên A đã gửi Bên B bộ hồ sơ biên bản thanh lý Hợp đồng, Hóa đơn VAT, Bản đối chiếu Công nợ. Vậy trong trường hợp này, Bên A khởi kiện Bên B về yêu cầu thực hiện đúng Hợp đồng hay Khởi kiện Đòi tiền mua bán hàng hóa (vì hai bên đã có Biên bản thanh lý Hợp đồng và đối chiếu Công nợ). Từ việc xác định chính xác quan hệ pháp luật sẽ ảnh hưởng đến việc Bên A có quyền yêu cầu Bên B  bồi thường thiệt hại theo Hợp đồng và Phạt Bên B 8% giá trị chưa thanh toán hay không?

II. Dịch vụ Tư vấn soạn thảo đơn Khởi kiện

Qua các tình huống nói trên có thể thấy rằng, việc viết Đơn khởi kiện không hề đơn giản và dễ ràng. Với một đơn khởi kiện đầy đủ, chính xác ngoài các thông tin nói trên cần phải xác định quan hệ tranh chấp một cách chính xác từ đó sẽ đảm bảo các quyền và lợi ích hợp pháp của người Khởi kiện được Tòa án xem xét một cách triệt để và toàn diện và để làm được điều đó đòi hỏi người Viết đơn khởi kiện phải là người hiểu biết pháp luật và vận dụng chính xác các quy định của pháp luật trong việc xác định quan hệ tranh chấp cụ thể của Khách hàng để đưa ra các yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết.

1. Về việc Tư vấn Miễn phí soạn thảo đơn Khởi kiện:

Hiện nay rất nhiều người Khởi kiện thường tự viết đơn (không theo mẫu) hoặc lên mạng tìm kiếm Mẫu đơn khởi kiện cũng như tham khảo sự hướng dẫn tư vấn Miễn Phí ban đầu của các Văn phòng luật sư hay các Công ty Luật, và rồi nghĩ rằng nó đã đầy đủ và có thể tự mình Viết được đơn Khởi kiện.

Xin thưa Quý Vị hoàn toàn nhầm bởi lẽ với các Văn phòng luật sư, các Công ty luật dù có đưa ra các gói Tư vấn hỗ trợ Miễn phí cách viết đơn khởi kiện thì nội dung tư vấn chỉ mang tính định hướng, gợi mở hoặc chung chung với các Mẫu biểu chung chung và người tư vấn Miễn phí cho Quý vị thường chỉ là những sinh viên học luật năm cuối hoặc những người vừa mới tốt nghiệp ra trường. Với kiến thức, với kinh nghiệm và với sự tư vấn chung chung như vậy liệu rằng Đơn khởi kiện của Quý vị có đầy đủ, có chính xác hay không? Trong quan hệ tư vấn Miễn phí có sự ràng buộc hoặc cam kết nào (dù ít hoặc nhiều) giữa người tư vấn và người được tư vấn không?

Luật sư là Một nghề và cũng như các nghề lao động trí óc khác, họ sống bằng nghề Tư vấn pháp luật và tham gia tố tụng, họ cũng cần tiền để bù đắp cho các chi phí đào tạo, và trang trải các chi phí cho cá nhân và gia đình họ. Để trở thành một Luật sư đòi hỏi cả một quá trình học tập, phấn đấu và rèn rũa thực tế tư vấn. Vậy liệu những kiến thức pháp luật mà họ đã phải học nhiều năm và những kinh nghiệm mà họ đúc rút được trong quá trình hành nghề họ có Tư vấn và hướng dẫn các bạn miễn phí được Không ? Các bạn hãy tự tìm kiếm câu trả lời.

2. Dịch vụ Tư vấn soạn thảo đơn Khởi kiện:

Với đội ngũ Luật sư, Chuyên viên tư vấn pháp luật có nhiều năm kinh nghiệm, hiện nay Luật Bạch Minh cung cấp các Dịch vụ sau:

– Tư vấn, soạn thảo Đơn khởi kiện về các tranh chấp về dân sự như: Tranh chấp về tài sản; Tranh chấp đất đai, tranh chấp về phân chia thừa kế tài sản; tranh chấp có liên quan đến trách nhiệm thực hiện Hợp đồng dân sự và trách nhiệm bồi thường thiệt hại ngoài Hợp đồng;

– Tư vấn, soạn thảo Đơn khởi kiện các tranh chấp về hôn nhân và gia đình như: Tranh chấp về chia tài sản chung của vợ chồng (trong thời kỳ hôn nhân hoặc Khi ly hôn). Tranh chấp về thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn. Tranh chấp về xác định cha, mẹ cho con hoặc xác định con cho cha, mẹ. Tranh chấp về nghĩa vụ cấp dưỡng. Tranh chấp về nuôi con, chia tài sản của nam, nữ chung sống với nhau như vợ chồng mà không có đăng ký kết hôn hoặc khi hủy kết hôn trái pháp luật.

– Tư vấn, soạn thảo Đơn khởi kiện liên quan đến các tranh chấp về quyền sở hữu trí tuệ (Bản quyền tác giả, bản quyền phần mềm, Nhãn hiệu, Kiểu dáng và Tranh chấp Hợp đồng chuyển giao công nghệ;

– Tư vấn, soạn thảo Đơn khởi kiện liên quan đến các tranh chấp về kinh doanh, thương mại như: Tranh chấp có liên quan đến Hợp đồng kinh tế, phát sinh trong hoạt động kinh doanh, thương mại.

 – Tư vấn, soạn thảo Đơn khởi kiện liên quan đến các tranh chấp giữa công ty với các thành viên của công ty; tranh chấp giữa các thành viên công ty.. liên quan đến việc thành lập, hoạt động, giải thể, sáp nhập, hợp nhất, chia, tách, bàn giao tài sản của công ty, chuyển đổi hình thức tổ chức của công ty.

– Tư vấn, soạn thảo Đơn khởi kiện liên quan đến các tranh chấp về Lao động như: Bồi thường khi người lao động bị kỷ luật, người lao động bị Đơn phương chấm dứt hợp đồng; Tranh chấp về học nghề..

Ngoài dịch vụ Tư vấn, soạn thảo Đơn Khởi kiện nói trên, Luật Bạch Minh cũng cung cấp dịch vụ Luật sư tham dự phiên Tòa để bảo vệ các Quyền và lợi ích hợp pháp cho Khách hàng một cách tốt nhất.

Xin lưu ý:

Việc Tư vấn, soạn thảo đơn khởi kiện là Dịch vụ Có Thu Phí của Luật Bạch Minh. Mức phí dịch vụ cụ thể chúng tôi sẽ căn cứ vào từng vụ việc và yêu cầu của Khách hàng. Thông qua việc Thu phí (dù ít hay nhiều) là bằng chứng ràng buộc trách nhiệm và cam kết của Chúng tôi về Chất lượng dịch vụ Tư vấn với Khách hàng.

Đối với Khách hàng thuộc các trường hợp là Thương Bệnh binh, Gia đình Chính sách, Người già hoặc thuộc Hộ nghèo, Chúng tôi luôn có Chính sách hỗ trợ Miễn hoặc Giảm phí Tư vấn, phí soạn thảo Đơn khởi kiện mà chất lượng dịch vụ không thay đổi.

Chi tiết xin liên hệ:

VĂN PHÒNG LUẬT SƯ BẠCH MINH

Trụ sở: Số 101/A2/72 Đường Nguyễn Chí Thanh – Đống Đa -TP Hà Nội

Điện thoại: 0243.7756814 – 0904 152 023

VPGD: 30/99/21- Lâm Văn Bền – Quận 7- TP Hồ Chí Minh

Điện thoại: 0865.28.58.28

Email: luatbachminh@gmail.com


VĂN PHÒNG LUẬT SƯ BẠCH MINH

Văn phòng tại Hà Nội

Mobile: 024.37756814 - 0904 152 023

Email: luatbachminh@gmail.com

Văn phòng tại Hồ Chí Minh

Mobile: 0865.28.58.28

Email: luatbachminh@gmail.com