Giấy phép quảng cáo mỹ phẩm (giấy xác nhận nội dung quảng cáo mỹ phẩm) là giấy phép bắt buộc công ty phải có khi thực hiện việc quảng cáo. Hiện nay các cơ quan quản lý sản phẩm mỹ phẩm rất chặt chẽ và quy định các hành vi xử phạt về không có giấy phép quảng cáo rất nặng. Vì vậy, Luật Bạch Minh cung cấp dịch vụ xin cấp phép quảng cáo mỹ phẩm tại Hà Nội hỗ trợ giúp doanh nghiệp hiểu được quy định pháp luật đồng thời chấp hành đúng quy định pháp luật về quảng cáo.
Mục lục bài viết
- 1. Dịch vụ xin cấp phép quảng cáo mỹ phẩm tại Hà Nội của Luật Bạch Minh
- 2. Lý do nên sử dụng dịch vụ xin cấp phép quảng cáo mỹ phẩm
- 3. Những sai sót khi xin giấy phép quảng cáo mỹ phẩm
- 4. Điều kiện cấp giấy phép quảng cáo mỹ phẩm tại Hà Nội
- 5. Hồ sơ xin cấp phép quảng cáo mỹ phẩm đúng quy định
- 6. Giải đáp một số câu hỏi về giấy phép quảng cáo mỹ phẩm
- 7. Mẫu đơn xin giấy phép quảng cáo mỹ phẩm
1. Dịch vụ xin cấp phép quảng cáo mỹ phẩm tại Hà Nội của Luật Bạch Minh
1.1 Doanh nghiệp nhận được gì khi sử dụng dịch vụ Luật Bạch Minh
– Doanh nghiệp được tư vấn quy định pháp luật về quảng cáo.
(i) Được tư vấn về điều kiện, hồ sơ xin giấy phép quảng cáo; (ii0 Được tư vấn những nội dung bắt buộc, nội dung cấm khi quảng cáo sản phẩm mỹ phẩm;
(ii) Doanh nghiệp được tư vấn về quy định vi phạm quảng cáo phổ biến doanh nghiệp hay vi phạm và phương án xử lý khắc phục hành vi vi phạm.
(iii) Được tư vấn kế hoạch lên nội dung quảng cáo sản phẩm mỹ phẩm
– Luật Bạch Minh góp ý sửa đổi maket, kịch bản quảng cáo mỹ phẩm
– Luật Bạch Minh soạn hồ sơ và các cam kết, hồ sơ liên quan đến hồ sơ quảng cáo mỹ phẩm
– Luật Bạch Minh đại diện khách hàng tiến hành thủ tục nộp hồ sơ, nộp lệ phí và nhận giấy phép quảng cáo tại cơ quan nhà nước.
– Hỗ trợ tư vấn, đồng hành cùng doanh nghiệp trong quá trình doanh nghiệp triển khai kế hoạch quảng cáo sau khi được cấp giấy phép quảng cáo mỹ phẩm.
– Tư vấn pháp luật ngoài quy định quảng cáo như: đăng ký bảo hộ thương hiệu độc quyền, tư vấn soạn hợp đồng diễn viên quảng cáo…….
1.2 Quy trình cung cấp dịch vụ xin cấp phép quảng cáo mỹ phẩm
Bước 1. Tiếp nhận thông tin, tài liệu về sản phẩm mỹ phẩm của khách hàng
Tài liệu và thông tin khách hàng cần cung cấp bao gồm: Giấy tiếp nhận đăng ký công bố sản phẩm mỹ phẩm, giấy phép đăng ký kinh doanh …
Bước 2. Tư vấn quy định pháp luật về quảng cáo mỹ phẩm
Tư vấn quy định về quảng cáo mỹ phẩm bao gồm: Điều kiện cấp giấy phép quảng cáo mỹ phẩm, nội dung cần bắt buộc phải có trong Maket, kịch bản dự kiến quảng cáo mỹ phẩm, cơ quan tiếp nhận và cấp giấy phép ….
Bước 3. Soạn hồ sơ và tư vấn góp ý chỉnh sửa nội dung quảng cáo mỹ phẩm
Luật Bạch Minh soạn hồ sơ xin cấp giấy phép quảng cáo mỹ phẩm đầy đủ theo quy định của pháp luật bao gồm: Đơn đề nghị xin giấy xác nhận nội dung quảng cáo mỹ phẩm……
Bước 4. Đại diện khách hàng tiến hành thủ tục xin cấp giấy phép quảng cáo
Luật Bạch Minh đại diện khách hàng tiến hành các thủ tục sau:
– Đại diện công ty nộp hồ sơ xin cấp giấy phép quảng cáo mỹ phẩm tại cơ quan có thẩm quyền theo quy định pháp luật
– Giải trình, làm rõ những nội dung trong maket quảng cáo mỹ phẩm tại cơ quan nhà nước
– Nộp lệ phí và nhận Giấy xác nhận nội dung quảng cáo mỹ phẩm (Giấy phép quảng cáo mỹ phẩm).
1.3 Những tài liệu công ty cần cung cấp cho Luật Bạch Minh
– Phiếu công bố sản phẩm mỹ phẩm do cơ quan nhà nước cấp. Cụ thể là do Cục quản lý dược/Sở y tế cấp phép
– Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp
– Maket/ Kịch bản nội dung dự kiến quảng cáo mỹ phẩm của công ty
1.4 Lệ phí cấp giấy phép quảng cáo mỹ phẩm
Lệ phí thẩm định và cấp giấy phép quảng cáo sản phẩm mỹ phẩm do cơ quan nhà nước có thẩm quyền thù là 1,600,000 VNĐ.
Lệ phí này sẽ không được hoàn lại trong trường hợp hồ sơ công ty bị sửa đổi bổ sung và công ty không nộp bổ sung lại hồ sơ. Nói cách khác khi nộp hồ sơ công ty sẽ phải nộp ngay lệ phí thẩm định hồ sơ quảng cáo cho cơ quan nhà nước và lệ phí này không được hoàn lại.
2. Lý do nên sử dụng dịch vụ xin cấp phép quảng cáo mỹ phẩm
2.1 Thẩm định về nội dung quảng cáo mỹ phẩm chặt chẽ
Quảng cáo mỹ phẩm chịu sự quản lý chặt chẽ của Luật Quảng cáo và các văn bản hướng dẫn của Bộ Y tế. Trong nội dung quảng cáo mỹ phẩm chỉ cần một nội dung quảng cáo mỹ phẩm sai công dụng, thiếu tài liệu chứng minh hoặc hồ sơ không thống nhất là có thể bị từ chối cấp giấy phép quảng cáo.
2.2 Doanh nghiệp được tư vấn chỉnh sửa nội dung quảng cáo đúng luật
Một trong những lỗi mà doanh nghiệp quảng cáo mỹ phẩm hay mắc sai lầm nhất là nội dung quảng cáo bị “thổi phồng công dụng”, gây nhầm lẫn mỹ phẩm như thuốc chữa bệnh.
Đây là lỗi mà doanh nghiệp có thể bị xử phạt hành chính về quảng cáo và hồ sơ xin giấy phép quảng cáo bị cơ quan nhà nước trả lại bổ sung.
Khi sử dụng dịch vụ xin giấy phép quảng cáo doanh nghiệp được:
- Soát lỗi từ ngữ, hình ảnh, video quảng cáo
- Điều chỉnh nội dung đúng với Phiếu công bố mỹ phẩm
- Đảm bảo nội dung dễ được phê duyệt ngay lần đầu
2.3 Tiết kiệm thời gian, chi phí cho doanh nghiệp
Tự làm hồ sơ xin giấy phép quảng cáo mỹ phẩm thường mất nhiều thời gian tìm hiểu quy định, chỉnh sửa nội dung quảng cáo, bổ sung giấy tờ theo yêu cầu cơ quan nhà nước.
Mỗi lần hồ sơ bị trả về yêu cầu sửa đổi bổ sung doanh nghiệp phải sửa và nộp lại và thời gian xét duyệt hồ sơ chờ thêm 10 ngày làm việc.
Vì vậy, khi sử dụng dịch vụ giúp doanh nghiệp:
- Không phải đi lại nhiều lần lên cơ quan nhà nước để nộp hồ sơ, nhận thông báo sửa đổi, và nộp lại hồ sơ thẩm định quảng cáo mỹ phẩm.
- Không mất thời gian chờ đợi, sửa hồ sơ
- Tập trung tối đa vào kinh doanh, marketing sản phẩm
3. Những sai sót khi xin giấy phép quảng cáo mỹ phẩm
– Nội dung quảng cáo mỹ phẩm không đúng với nội dung Phiếu công bố mỹ phẩm được cơ quan nhà nước cấp phép.
– Dùng từ ngữ quảng cáo bị cấm như quảng cáo thuốc, sai quy định pháp luật
– Sử dụng hình ảnh bác sĩ, bệnh viện, chuyên gia y tế trong nội dung quảng cáo mỹ phẩm
– Không ghi đủ thông tin bắt buộc trong nội dung quảng cáo mỹ phẩm như: tên sản phẩm, tên và địa chỉ tổ chức chịu trách nhiệm đưa sản phẩm ra thị trường, công dụng sản phẩm …
– Hồ sơ xin giấy phép quảng cáo không hợp lệ hoặc thiếu tài liệu
– Người nộp hồ sơ không đúng tư cách pháp lý
– Nộp sai cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận và xử lý hồ sơ quảng cáo mỹ phẩm
4. Điều kiện cấp giấy phép quảng cáo mỹ phẩm tại Hà Nội
– Sản phẩm mỹ phẩm phải có phiếu công bố sản phẩm mỹ phẩm. Đây là điều kiện quan trọng nhất đối với một sản phẩm mỹ phẩm ngoài việc đáp ứng điều kiện về quảng cáo, phiếu công bố mỹ phẩm là giấy phép bắt buộc để mỹ phẩm được lưu hành.
– Không được sử dụng hình ảnh, trang phục, tên, thư tín, bài viết của các đơn vị, cơ sở y tế, bác sỹ, dược sỹ, nhân viên y tế khác trong nội dung quảng cáo mỹ phẩm.
– Nội dung quảng cáo mỹ phẩm phải bảo đảm đúng các quy định của pháp luật về quảng cáo, không có hành vi bị cấm; Tính năng, công dụng của sản phẩm trong nội dung qunagr cáo phải phù hợp với bản chất của sản phẩm, phân loại sản phẩm và tính năng, công dụng đã được công bố theo quy định của pháp luật.
– Nội dung quảng cáo mỹ phẩm bắt buộc phải có : Tên mỹ phẩm; Tính năng, công dụng của mỹ phẩm; Tên, địa chỉ của tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm đưa sản phẩm ra thị trường; Các cảnh báo theo quy định của các hiệp định quốc tế.
– Hồ sơ xin cấp giấy phép quảng cáo mỹ phẩm phải đầy đủ đugs theo quy định pháp luật
– Tổ chức xin cấp phải là tổ chức hợp lệ theo pháp luật
5. Hồ sơ xin cấp phép quảng cáo mỹ phẩm đúng quy định
– Đơn đề nghị xin xác nhận nội dung quảng cáo sản phẩm mỹ phẩm do người đại diện theo pháp luật ký, đóng dấu của tổ chức.
– Maket hoặc Kịch bản và Video nội dung dự kiến quảng cáo mỹ phẩm của công ty có đóng dấu xác nhận.
– Giấy phép đăng ký doanh nghiệp/ Giấy phép thành lập của tổ chức xin giấy phép quảng cáo mỹ phẩm
– Mẫu nhãn sản phẩm (đối với một số tỉnh, thành phố có yêu cầu kèm theo Mẫu nhãn sản phẩm mỹ phẩm)
– Phiếu công bố sản phẩm mỹ phẩm đã được cơ quan nhà nước cấp và xác nhận.
– Tài liệu khác liên quan để chứng minh cho các nội dung khác trong Nội dung quảng cáo …..
– Các tài liệu bằng tiếng Anh phải dịch ra tiếng Việt kèm theo tài liệu gốc bằng tiếng Anh. Bản dịch tiếng Việt phải được đóng dấu xác nhận của đơn vị đề nghị xác nhận nội dung quảng cáo;
– Các tài liệu bằng tiếng nước ngoài không phải là tiếng Anh phải dịch ra tiếng Việt và kèm theo tài liệu gốc bằng tiếng nước ngoài. Bản dịch tiếng Việt phải được công chứng theo quy định của pháp luật.
6. Giải đáp một số câu hỏi về giấy phép quảng cáo mỹ phẩm
– Thời gian xin cấp giấy phép quảng cáo mỹ phẩm bao nhiêu ngày
Nội dung tư vấn: Theo quy định thời gian thẩm định hồ sơ cấp giấy phép quảng cáo là 10 ngày làm việc, trường hợp hồ sơ hợp lệ sau 10 ngày cơ quan có thẩm quyền sẽ cấp giấy phép quảng cáo mỹ phẩm cho doanh nghiệp, trong trường hợp hồ sơ thiếu, không hợp lệ cơ quan có thẩm quyền sẽ trả lại hồ sơ và yêu cầu sửa đổi bổ sung và nộp lại theo quy định.
– Có cần cung cấp tài liệu mẫu nhãn sản phẩm khi xin giấy phép quảng cáo không
Nội dung tư vấn: Theo quy định tại thông tư quy định 09/2025/TT-BYT quy định về hồ sơ xin giấy phép quảng cáo có yêu cầu kèm theo “Mẫu nhãn sản phẩm hoặc mẫu nhãn sản phẩm đã được cơ quan y tế có thẩm quyền chấp thuận trong trường hợp pháp luật quy định nhãn sản phẩm phải được cơ quan y tế có thẩm quyền duyệt.”
Quy định về nộp mẫu nhãn sản phẩm trong hồ sơ quảng cáo hiện nay các tỉnh áp dụng không thống nhất, có những tỉnh không bắt buộc phải nộp kèm mẫu nhãn sản phẩm như ở Thành phố Hồ Chí Minh…..
– Cần làm gì khi Maket quảng cáo có Logo thương hiệu của công ty
Nội dung tư vấn: Trong trường hợp Nội dung xin giấy phép quảng cáo có thể hiện Logo của công ty thì hồ sơ kèm theo bắt buộc phải có Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu của công ty để chứng minh về quyền sử dụng nhãn hiệu trên Make quảng cáo.
– Thời hạn giấy phép quảng cáo sản phẩm mỹ phẩm là bao lâu
Nội dung tư vấn: Thời hạn giấy phép quảng cáo mỹ phẩm phụ thuộc vào thời hạn của Phiếu tiếp nhận công bố mỹ phẩm. Thời hạn phiếu tiếp nhận công bố là là 5 năm kể từ ngày cấp, vì vậy thời hạn cuẩ giấy phép quảng cáo là thời hạn của phiếu tiếp nhận công bố mỹ phẩm.
7. Mẫu đơn xin giấy phép quảng cáo mỹ phẩm
| CÔNG TY ………..
——- |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc ————— |
| Số: …….. | …., ngày ….. tháng ….. năm …. |
ĐƠN ĐỀ NGHỊ
Xác nhận nội dung quảng cáo
Kính gửi: ……………
- Đơn vị đề nghị: …………………
1.1. Tên đơn vị: …………………..
1.2. Địa chỉ trụ sở: …………..
Điện thoại: …………..Fax: ……………………
Đề nghị được cấp xác nhận nội dung quảng cáo đối với:
| STT | Tên sản phẩm Mỹ phẩm (nêu rõ chủng loại,.. nếu có) |
Số, ký hiệu của Phiếu công bố sản phẩm mỹ phẩm |
| 1 | ………. | …………. |
Phương tiện quảng cáo: ……………………
Hồ sơ bao gồm các giấy tờ, tài liệu:
– ……………………………………..
Tôi xin cam đoan các thông tin và hồ sơ nêu trên là đúng sự thật và cam kết thực hiện quảng cáo sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ thuộc lĩnh vực quản lý của Bộ Y tế theo đúng nội dung khi đã được xác nhận.
Kính đề nghị Quý cơ quan xem xét và cấp giấy xác nhận nội dung quảng cáo./.
|
Giám đốc hoặc đại diện hợp pháp của đơn vị |
8. Những trường hợp vi phạm quảng cáo mỹ phẩm hay gặp
8.1 Vi phạm quy định về quảng cáo sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ cấm quảng cáo
1. Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 70.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Quảng cáo thuốc lá;
b) Quảng cáo rượu có nồng độ cồn từ 15 độ trở lên;
c) Quảng cáo sản phẩm sữa thay thế sữa mẹ dùng cho trẻ dưới 24 tháng tuổi; thức ăn bổ sung dùng cho trẻ dưới 06 tháng tuổi; bình bú và vú ngậm nhân tạo;
d) Quảng cáo thuốc kê đơn; thuốc không kê đơn nhưng được cơ quan nhà nước có thẩm quyền khuyến cáo hạn chế sử dụng hoặc sử dụng có sự giám sát của thầy thuốc; thuốc không còn thời hạn đăng ký lưu hành;
đ) Quảng cáo các sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ cấm quảng cáo khác.
2. Phạt tiền từ 70.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Quảng cáo hàng hóa, dịch vụ cấm kinh doanh theo quy định;
b) Quảng cáo các loại sản phẩm, hàng hóa có tính chất kích dục;
c) Quảng cáo súng săn và đạn súng săn, vũ khí thể thao và các loại sản phẩm, hàng hóa có tính chất kích động bạo lực.
3. Biện pháp khắc phục hậu quả:
Buộc tháo gỡ, tháo dỡ, xóa quảng cáo hoặc thu hồi sản phẩm báo, tạp chí in có quảng cáo
88.2 Vi phạm quy định về hành vi cấm trong hoạt động quảng cáo
Quy định tại Điều 34 Nghị định 38/2021/NĐ-CP quy định về xử phạt hành chính trong lĩnh vực văn hoá quảng cáo.
Điều 34. Vi phạm quy định về hành vi cấm trong hoạt động quảng cáo
1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với hành vi treo, đặt, dán, vẽ các sản phẩm quảng cáo trên cột điện, trụ điện, cột tín hiệu giao thông và cây xanh nơi công cộng, trừ trường hợp quy định tạiđiểm d khoản 3, điểm b khoản 5 và điểm b khoản 8 Điều 12 Nghị định số 100/2019/NĐ-CPngày 30 tháng 12 năm 2019 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ và đường sắt.
2. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Quảng cáo có sử dụng các từ ngữ “nhất”, “duy nhất”, “tốt nhất”, “số một” hoặc từ ngữ có ý nghĩa tương tự mà không có tài liệu hợp pháp chứng minh theo quy định;
b) Quảng cáo làm ảnh hưởng đến mỹ quan đô thị, trật tự an toàn giao thông, an toàn xã hội, trừ trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này, khoản 1 và khoản 3 Điều 43, khoản 3 Điều 48 Nghị định này;
c) Quảng cáo có tính chất xâm phạm tự do tín ngưỡng, tôn giáo, định kiến về giới, về người khuyết tật;
d) Ép buộc cơ quan, tổ chức, cá nhân thực hiện quảng cáo hoặc tiếp nhận quảng cáo trái ý muốn.
3. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Quảng cáo vi phạm pháp luật về sở hữu trí tuệ;
b) Quảng cáo có sử dụng hình ảnh, lời nói, chữ viết của cá nhân khi chưa được cá nhân đó đồng ý, trừ trường hợp được pháp luật cho phép.
4. Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 60.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Quảng cáo xúc phạm uy tín của tổ chức, danh dự và nhân phẩm của cá nhân;
b) Quảng cáo bằng việc sử dụng phương pháp so sánh trực tiếp về giá cả, chất lượng, hiệu quả sử dụng sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ của mình với giá cả, chất lượng, hiệu quả sử dụng sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ cùng loại của tổ chức, cá nhân khác;
c) Quảng cáo có hành động, lời nói, hình ảnh, âm thanh, chữ viết tạo cho trẻ em có suy nghĩ, lời nói, hành động trái với đạo đức, thuần phong mỹ tục; gây ảnh hưởng xấu đến sức khỏe, an toàn hoặc sự phát triển bình thường của trẻ em;
d) Quảng cáo thiếu thẩm mỹ, trái với truyền thống lịch sử, văn hóa, đạo đức, thuần phong mỹ tục Việt Nam.
5. Phạt tiền từ 60.000.000 đồng đến 80.000.000 đồng đối với hành vi quảng cáo không đúng hoặc gây nhầm lẫn về khả năng kinh doanh, khả năng cung cấp sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ của tổ chức, cá nhân kinh doanh sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ; về số lượng, chất lượng, giá, công dụng, kiểu dáng, bao bì, nhãn hiệu, xuất xứ, chủng loại, phương thức phục vụ, thời hạn bảo hành của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ đã đăng ký hoặc đã được công bố, trừ trường hợp quy định tạikhoản 4 Điều 51, điểm b khoản 4 Điều 52, khoản 1 Điều 60, điểm c khoản 1 Điều 61 Nghị định này.
6. Phạt tiền từ 80.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Quảng cáo gây ảnh hưởng xấu đến sự tôn nghiêm đối với Quốc kỳ, Quốc huy, Quốc ca, Đảng kỳ, trừ trường hợp quy định tạiđiểm b khoản 2 Điều 45 Nghị định này;
b) Quảng cáo gây ảnh hưởng xấu đến sự tôn nghiêm đối với anh hùng dân tộc, danh nhân văn hóa, lãnh tụ, lãnh đạo Đảng, Nhà nước, trừ trường hợp quy định tạiđiểm b khoản 2 Điều 45 Nghị định này;
c) Quảng cáo làm phương hại đến chủ quyền quốc gia.
8. Hình thức xử phạt bổ sung:
Tước quyền sử dụng Giấy tiếp nhận đăng ký bản công bố sản phẩm từ 05 đến 07 tháng; tước quyền sử dụng Giấy xác nhận nội dung quảng cáo từ 22 tháng đến 24 tháng đối với vi phạm quy định tại điểm a khoản 2, điểm b khoản 4, khoản 5 Điều này trong trường hợp vi phạm về quảng cáo thực phẩm bảo vệ sức khỏe từ 02 lần trở lên trong thời hạn 06 tháng.
9. Biện pháp khắc phục hậu quả:
a) Buộc tháo gỡ, tháo dỡ, xóa quảng cáo hoặc thu hồi sản phẩm báo, tạp chí in quảng cáo đối với hành vi quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5 và 6 Điều này;
b) Buộc xin lỗi tổ chức, cá nhân đối với hành vi quy định tại điểm b khoản 3, điểm a khoản 4 Điều này;
c) Buộc cải chính thông tin đối với hành vi quy định tại khoản 5 Điều này.
7.3 Vi phạm các quy định về tiếng nói, chữ viết trong quảng cáo
Quy định tại Điều 35 Nghị định 38/2021/NĐ-CP quy định về xử phạt hành chính trong lĩnh vực văn hoá quảng cáo
Điều 35. Vi phạm các quy định về tiếng nói, chữ viết trong quảng cáo
1. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Quảng cáo sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ mà không thể hiện bằng tiếng Việt, trừ những trường hợp nhãn hiệu hàng hóa, khẩu hiệu, thương hiệu, tên riêng bằng tiếng nước ngoài; các từ ngữ đã được quốc tế hóa không thể thay thế bằng tiếng Việt; sách, báo, trang thông tin điện tử và các ấn phẩm được phép xuất bản bằng tiếng dân tộc thiểu số Việt Nam, tiếng nước ngoài; chương trình phát thanh, truyền hình bằng tiếng dân tộc thiểu số Việt Nam, tiếng nước ngoài;
b) Quảng cáo sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ mà thể hiện khổ chữ nước ngoài vượt quá ba phần tư khổ chữ tiếng Việt và không đặt bên dưới chữ tiếng Việt trong trường hợp trên cùng một sản phẩm quảng cáo có sử dụng cả tiếng Việt và tiếng nước ngoài, trừ trường hợp quy định tại cácđiểm a, b, c và d khoản 2 Điều 48 Nghị định này;
c) Quảng cáo sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ mà không đọc tiếng Việt trước tiếng nước ngoài trong trường hợp trên cùng một sản phẩm quảng cáo có sử dụng cả tiếng Việt và tiếng nước ngoài khi phát trên đài phát thanh, truyền hình hoặc trên các phương tiện nghe nhìn.
2. Biện pháp khắc phục hậu quả:
Buộc tháo gỡ, tháo dỡ, xóa hoặc thu hồi sản phẩm báo, tạp chí in quảng cáo đối với hành vi quy định tại khoản 1 Điều này.
Việc xin giấy phép quảng cáo mỹ phẩm sẽ trở nên nhanh chóng, chính xác và an toàn pháp lý hơn khi được thực hiện bởi đơn vị tư vấn chuyên nghiệp. Hãy để Luật Bạch Minh đồng hành cùng bạn, giúp hoạt động quảng cáo mỹ phẩm diễn ra đúng quy định và hiệu quả ngay từ bước đầu.
Liên hệ ngay Luật Bạch Minh để được tư vấn: Luật sư Minh 0904.152.023
VĂN PHÒNG LUẬT SƯ BẠCH MINH