Hướng dẫn soạn đơn đăng ký nhãn hiệu

Đại diện Sở hữu công nghiệp Luật Bạch Minh hướng dẫn soạn đơn đăng ký nhãn hiệu tại Việt Nam.

Việc chuẩn bị hồ sơ đăng ký nhãn hiệu có ý nghĩa rất quan trọng trong việc xử lý đơn cũng như ảnh hưởng đến khả năng và phạm vi bảo hộ nhãn hiệu sau này. Bộ hồ sơ đầy đủ, hợp lệ sẽ giúp cho việc thẩm định đơn đăng ký diễn ra theo đúng thời hạn. Ngoài ra, việc xác định đúng tên và nhóm hàng hóa dịch vụ đăng ký nhãn hiệu sẽ tăng khả năng và phạm vi bảo hộ.

Thông thường, bộ hồ sơ đăng ký nhãn hiệu sẽ bao gồm:

– 02 tờ khai đăng ký nhãn hiệu;

– 10 mẫu nhãn hiệu đi kèm;

– Chứng từ nộp phí đăng ký nhãn hiệu;

– Giấy ủy quyền đại diện (Trong trường hợp đăng ký nhãn hiệu thông qua tổ chức đại diện).

Khái niệm đơn đăng ký nhãn hiệu còn có nhiều cách hiểu khác nhau. Đơn theo quy định của các văn bản về sở hữu trí tuệ tại Việt Nam hiện nay là hồ sơ đăng ký, do đó theo pháp luật, đơn đăng ký nhãn hiệu là hồ sơ đăng ký nhãn hiệu (Hồ sơ đăng ký nhãn hiệu nêu trên). Tuy nhiên, nhiều người hiểu đơn đăng ký nhãn hiệu chính là “tờ khai đăng ký nhãn hiệu” – là một trong những thành phần của hồ sơ đăng ký nhãn hiệu.

Trong phạm vi bài viết này, Luật Bạch Minh sẽ hướng dẫn khách hàng soạn đơn đăng ký nhãn hiệu theo cách hiểu là hồ sơ đăng ký nhãn hiệu.

1. Hướng dẫn soạn thảo đơn đăng ký nhãn hiệu

1.1 Soạn thảo tờ khai đăng ký nhãn hiệu

Như đã trình bày ở trên, để hoàn thiện hồ sơ đăng ký nhãn hiệu, chủ đơn cần chuẩn bị 02 tờ khai đăng ký nhãn hiệu theo Phụ lục A – Mẫu số 04-NH Ban hành theo Thông tư số 16/2016/TT-BKHCN ngày 30 tháng 06 năm 2016 của Bộ Khoa học và Công nghệ. Tờ khai đăng ký nhãn hiệu là giấy tờ pháp lý không thể thiếu khi tiến hành thủ tục đăng ký nhãn hiệu cho từng sản phẩm hàng hóa, dịch vụ của doanh nghiệp.

Tờ khai đăng ký nhãn hiệu nằm trong thủ tục hành chính được điều chỉnh bởi quy phạm pháp luật nên chủ thể tiến hành soạn thảo phải thực hiện chính xác theo quy định. Thế nên, hồ sơ đăng ký nhãn hiệu của doanh nghiệp có thể vượt qua vòng thẩm định về hình thức đơn của Cục Sở hữu trí tuệ hay không phụ thuộc rất lớn vào việc soạn thảo tờ khai có đáp ứng đúng quy cách, yêu cầu của pháp luật hay không.

Cụ thể, tờ khai đăng ký nhãn hiệu được đánh máy theo mẫu. Phần mô tả nhãn hiệu: Mẫu nhãn hiệu phải được mô tả để làm rõ các yếu tố cấu thành của nhãn hiệu và ý nghĩa tổng thể của nhãn hiệu nếu có; Nếu nhãn hiệu có từ, ngữ thuộc ngôn ngữ tượng hình thì từ ngữ đó phải được phiên âm; Nếu nhãn hiệu có từ, ngữ bằng tiếng nước ngoài thì phải được dịch ra tiếng Việt; Nếu nhãn hiệu có chưa chữ số không phải là chữ số Ả Rập hoặc La Mã thì phải dịch ra chữ số Ả Rập; Phần Danh mục các hàng hóa, dịch vụ trong tờ khai phải được phân nhóm phù hợp với bảng phân loại quốc tế về hàng hóa, dịch vụ (Theo Bảng phân loại quốc tế hàng hóa, dịch vụ Ni-xơ Phiên bản 11-2020).

1.2 Yêu cầu về mẫu nhãn hiệu đi kèm

Mẫu nhãn hiệu kèm theo phải giống hệt với mẫu nhãn hiệu dán trên tờ khai đơn đăng ký kể cả về kích thước lẫn màu sắc. Mẫu nhãn hiệu phải được trình bày rõ ràng với kích thước của mỗi thành phần trong nhãn hiệu không lớn hơn 80mm và không nhỏ hơn 8mm, tổng thể nhãn hiệu phải được trình bày trong khuôn mẫu nhãn hiệu có kích thước 80mm x 80mm in trên tờ khai. Đối với nhãn hiệu là hình ba chiều thì mẫu nhãn hiệu phải kèm theo ảnh chụp hoặc hình vẽ thể hiện hình phối cảnh và có thể kèm theo mẫu mô tả ở dạng hình chiếu. Đối với nhãn hiệu có yêu cầu bảo hộ màu sắc thì mẫu nhãn hiệu phải được trình bày đúng màu sắc yêu cầu bảo hộ. Nếu không yêu cầu bảo hộ màu sắc thì mẫu nhãn hiệu phải được trình bày dưới dạng đen trắng.

2. Yêu cầu chung đối với đơn đăng ký

– Mỗi đơn chỉ được yêu cầu cấp một văn bằng bảo hộ và loại văn bằng bảo hộ được yêu cầu cấp phải phù hợp với nhãn hiệu nêu trong đơn;

– Mọi tài liệu của đơn đều phải được làm bằng tiếng Việt. Đối với tài liệu sau có thể được làm bằng ngôn ngữ khác tiếng Việt nhưng phải đáp ứng điều kiện, cụ thể:

+ Giấy ủy quyền; Tài liệu xác nhận quyền đăng ký của người khác (chứng nhận thừ kế/chứng nhận hoặc thỏa thuận chuyển giao quyền nộp đơn, kể cả chuyển giao đơn đã nộp/hợp đồng giao việc hoặc hợp đồng lao động…; Các tài liệu chứng minh cơ sở hưởng quyền ưu tiên phải được dịch ra tiếng Việt;

+ Bản sao đơn đầu tiên để chứng minh cơ sở hưởng quyền ưu tiên; Các tài liệu khác để bổ trợ cho đơn phải dịch ra tiếng Việt nếu như Cục Sở hữu trí tuệ yêu cầu;

– Mọi tài liệu đều phải được trình bày theo chiều dọc (riêng hình vẽ, sơ đồ và bảng biểu có thể được trình bày theo chiều ngang) trên một mặt giấy khổ A4 (210mm x 297mm), trong đó có chừa lề bốn phía, mỗi lề rộng 20mm, theo phông chữ Times New Roman, chữ không nhỏ hơn cỡ chữ 13, trừ các tài liệu bổ trợ mà nguồn gốc tài liệu đó không nhằm để đưa vào đơn;

– Đối với tài liệu cần lập theo mẫu thì bắt buộc phải sử dụng các mẫu đó và điền đầy đủ thông tin theo yêu cầu vào những chỗ thích hợp;

– Mỗi loại tài liêu nếu bao gồm nhiều trang thì mỗi trang phải ghi số thứ tự trang đó bằng chữ số Ả Rập;

– Tài liệu phải được đánh máy hoặc in bằng loại mực khó phai mờ, một cách rõ ràng, sạch sẽ, không tẩy xóa, không sửa chữa; trường hợp phát hiện có sai sót không đáng kể thuộc về lỗi chính tả trong tài liệu đã nộp cho Cục Sở hữu trí tuệ thì người nộp đơn có thể sữa chữa các lỗi đó, những tại chỗ bị sửa chữa phải có chữ ký xác nhận (và đóng dấu, nếu có) của người nộp đơn;

– Thuật ngữ dùng trong đơn phải thống nhất và là thuật ngữ phổ thông (không dùng tiếng địa phương, từ hiếm, từ tự tạo). Ký hiệu, đơn vị đo lường, phông chữ điện tử, quy tắc chính tả dùng trong đơn phải theo tiêu chuẩn Việt Nam;

– Đơn có thể kèm theo tài liệu bổ trợ là vật mang dữ liệu điện tử của một phần hoặc toàn bộ nội dng tài liệu đơn.

3. Những khó khăn khách hàng thường gặp phải khi soạn thảo đơn đăng ký nhãn hiệu

3.1 Về tờ khai

– Phần mô tả nhãn hiệu chưa chính xác không đáp ứng đầy đủ thông tin về màu sắc, đặc điểm hay ý nghĩa của nhãn hiệu dự định đăng ký;

– Gặp khó khăn trong việc phân loại hàng hóa, dịch vụ theo Bảng phân loại hàng hóa, dịch vụ Ni-xơ Phiên bản 11-2020;

– Tài liệu có trong đơn không được liệt kê một cách đầy đủ, chi tiết.

3.2 Về mẫu nhãn hiệu

Dán mẫu nhãn hiệu dự định đăng ký không đúng với yêu cầu (về hình thức, về kích thước…)

4. Dịch vụ của Luật Bạch Minh

Để giúp đỡ khách hàng giải quyết những khó khăn nói trên. Luật Bạch Minh cung cấp dịch vụ đăng ký nhãn hiệu với thủ tục đăng ký nhãn hiệu rất đơn giản, Khách hàng chỉ cần ký Giấy ủy quyền theo mẫu do Luật Bạch Minh soạn thảo, tất cả hồ sơ, giấy tờ sẽ do Luật Bạch Minh đại diện khách hàng chuẩn bị. Không những thế, Luật Bạch Minh sẽ theo dõi và theo đuổi đơn đến lúc có kết quả là “Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu” trao cho khách hàng.

Chúng tôi cam kết trong quá trình thực hiện hợp đồng sẽ không phát sinh bất kỳ khoản phí nào ngoài khoản phí thanh toán ban đầu giữa Luật Bạch Minh và khách hàng.

Liên hệ với chúng tôi khi quý khách có bất kỳ thắc mắc nào cần giải đáp:

PHÒNG BẢO HỘ THƯƠNG HIỆU – VPLS BẠCH MINH

Địa chỉ : Số 101/A2/72 Nguyễn Chí Thanh – Đống Đa -TP Hà Nội

Điện thoại: 0243.7756814 – 0904 152 023


VĂN PHÒNG LUẬT SƯ BẠCH MINH

Văn phòng tại Hà Nội

Mobile: 024.37756814 - 0904 152 023

Email: luatbachminh@gmail.com

Văn phòng tại Hồ Chí Minh

Mobile: 0865.28.58.28

Email: luatbachminh@gmail.com