Kết hôn với người nước ngoài

Điện thoại tư vấn thủ tục, hồ sơ đăng ký kết hôn, hỗ trợ các bên thủ tục khám sức khỏe: 0904 152 023

Đối với việc đăng ký kết hôn giữa công dân Việt Nam với người nước ngoài hoặc có yếu tố nước ngoài, các bên có thể lựa chọn nơi đăng ký kết hôn tại Việt Nam và ghi chủ việc kết hôn tại nước ngoài hoặc Đăng ký kết hôn ở nước ngoài và ghi chú việc kết hôn tại Việt Nam. Hồ sơ, thủ tục kết hôn và ghi chú việc kết hôn tại nước ngoài sẽ theo quy định của pháp luật nước ngoài.

Trường hợp các bên lựa chọn Đăng ký kết hôn tại Việt Nam, Luật Bạch Minh xin hướng dẫn thủ tục, hồ sơ, thẩm quyền đăng ký kết hôn như sau:

1. Về Hồ sơ đăng ký kết hôn gồm:

i) Tờ khai đăng ký kết hôn (theo mẫu) hai bên nam, nữ có thể khai chung vào một Tờ khai đăng ký kết hôn;

(ii) Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân do ỦBND cấp xã nơi công dân Việt Nam đăng ký thường trú cấp xác nhận đúng tình trạng hôn nhân của người có yêu cầu và mục đích sử dụng Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân để đăng ký kết hôn;

iii) Giấy tờ chứng minh tình trạng hôn nhân của người nước ngoài do cơ quan có thẩm quyền nước ngoài cấp còn giá trị sử dụng xác nhận hiện tại người đó không có vợ hoặc không có chồng; trường hợp nước ngoài không cấp xác nhận tình trạng hôn nhân thì thay bằng giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền nước ngoài xác nhận người đó có đủ điều kiện kết hôn theo pháp luật nước đó như Tuyên thệ độc thân; Giấy xác nhận đủ điều kiện kết hôn…

Ghi chú: Nếu giấy tờ chứng minh tình trạng hôn nhân của người nước ngoài không ghi thời hạn sử dụng thì giấy tờ này chỉ có giá trị 6 tháng, kể từ ngày cấp.

(iv) Giấy xác nhận do tổ chức y tế có thẩm quyền của Việt Nam hoặc của nước ngoài cấp trong thời gian không quá 6 tháng xác nhận người đăng ký kết hôn không mắc bệnh tâm thần hoặc bệnh khác mà không có khả năng nhận thức, làm chủ được hành vi của mình.

(v) Bản sao hộ chiếu hoặc Giấy tờ đi lại quốc tế hoặc thẻ cư trú của Bên nước ngoài.

(vi) Chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu, sổ hộ khẩu của Công dân Việt Nam.

Ghi chú: Các Giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cấp để sử dụng cho việc đăng ký kết hôn tại Việt Nam phải được hợp pháp hóa lãnh sự theo quy định của pháp luật và dịch công chứng ra tiếng Việt ( ngoại trừ các trường hợp được miễn theo điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên định vị ô tô định vị xe máy giá rẻ).

2. Hồ sơ kết hôn trong các trường hợp đặc biệt:

Ngoài giấy tờ đăng ký kết hôn nói trên, nếu thuộc một trong các trường hợp dưới đây phải bổ sung hồ sơ:

(i) Nếu bên kết hôn là công dân Việt Nam đã ly hôn hoặc hủy việc kết hôn tại cơ quan có thẩm quyền nước ngoài thì còn phải nộp bản sao trích lục về việc đã ghi vào sổ việc ly hôn hoặc hủy việc kết hôn theo quy định;

(ii) Nếu bên kết hôn là công dân nước ngoài nhưng trước đó đã đăng ký kết hôn với công dân Việt Nam và nay đã ly hôn hoặc hủy việc kết hôn tại cơ quan có thẩm quyền nước ngoài thì còn phải nộp bản sao trích lục về việc đã ghi vào sổ việc ly hôn hoặc hủy việc kết hôn theo quy định;

(iii) Nếu công dân Việt Nam hiện là công chức, viên chức hoặc đang phục vụ trong lực lượng vũ trang thì phải nộp văn bản của cơ quan, đơn vị quản lý xác nhận việc người đó kết hôn với người nước ngoài không trái với quy định của ngành đó.

3. Về Thẩm quyền đăng ký kết hôn

Ủy ban nhân dân cấp quận/huyện nơi cư trú của công dân Việt Nam thực hiện đăng ký kết hôn giữa công dân Việt Nam với người nước ngoài; giữa công dân Việt Nam cư trú ở trong nước với công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài; giữa công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài với nhau; giữa công dân Việt Nam đồng thời có quốc tịch nước ngoài với công dân Việt Nam hoặc với người nước ngoài.

Trường hợp người nước ngoài cư trú tại Việt Nam có yêu cầu đăng ký kết hôn tại Việt Nam thì Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi cư trú của một trong hai bên thực hiện đăng ký kết hôn.

4. Về Thủ tục đăng ký kết hôn:

(i) Khi nộp hồ sơ đăng ký kết hôn, cả hai bên hoặc một bên (nam hoặc nữ) có yêu cầu có thể trực tiếp nộp hồ sơ tại Phòng Tư pháp Quận/ huyện. Trường hợp nếu một bên đại diện nộp thì không cần có văn bản ủy quyền của bên còn lại.

(ii) Khi đăng ký kết hôn cả hai bên nam, nữ phải có mặt tại trụ sở Ủy ban nhân dân, công chức làm công tác hộ tịch hỏi ý kiến hai bên nam, nữ, nếu các bên tự nguyện kết hôn thì ghi việc kết hôn vào Sổ hộ tịch, cùng hai bên nam, nữ ký tên vào Sổ hộ tịch. Hai bên nam, nữ cùng ký vào Giấy chứng nhận kết hôn.

5. Thời gian:

(i) Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận đủ giấy tờ theo quy định, sau khi kiểm tra, xác minh nếu thấy đủ điều kiện kết hôn theo quy định của pháp luật thì Phòng Tư pháp báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện giải quyết.

(ii) Khi đăng ký kết hôn cả hai bên nam, nữ phải có mặt tại trụ sở Ủy ban nhân dân, công chức làm công tác hộ tịch hỏi ý kiến hai bên nam, nữ, nếu các bên tự nguyện kết hôn thì ghi việc kết hôn vào Sổ hộ tịch, cùng hai bên nam, nữ ký tên vào Sổ hộ tịch. Hai bên nam, nữ cùng ký vào Giấy chứng nhận kết hôn. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện trao Giấy chứng nhận kết hôn cho hai bên nam, nữ.

6. Dịch vụ tư vấn hồ sơ, thủ tục đăng ký kết hôn với người nước ngoài của Văn phòng luật sư Bạch minh:
Hiện nay Luật Bạch Minh cung cấp các dịch vụ sau:

(i) Tư vấn về hồ sơ, thủ tục Đăng ký kết hôn với người nước ngoài tại Việt Nam;

(ii) Trợ giúp các bên trong việc đi khám sức khỏe đăng ký kết hôn với người nước ngoài;

(iii) Đại diện Khách hàng xin dấu chứng nhận/Hợp pháp hóa lãnh sự giấy tờ kết hôn do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cấp cho công dân nước ngoài

(iv) Hỗ trợ dịch thuật công chứng giấy tờ và chuẩn hóa hồ sơ xin đăng ký kết hôn để các bên nộp đăng ký;

(v) Tư vấn các vấn đề khác có liên quan.

Chi tiết xin liên hệ

VĂN PHÒNG LUẬT SƯ BẠCH MINH

Địa chỉ: 101/A2, ngõ 72, Nguyễn Chí Thanh, Đống Đa, Hà Nội

Điện thoại tư vấn: 0243.7756814; 0904.152.023


VĂN PHÒNG LUẬT SƯ BẠCH MINH

Văn phòng tại Hà Nội

Mobile: 024.37756814 - 0904 152 023

Email: luatbachminh@gmail.com

Văn phòng tại Hồ Chí Minh

Mobile: 024.37756814 - 0904 152 023

Email: luatbachminh@gmail.com