Hồ sơ kết hôn nước ngoài

1. Yêu cầu chung về hồ sơ kết hôn nước ngoài:

Hồ sơ đăng ký kết hôn với người nước ngoài được lập thành một (01) bộ gồm các giấy tờ sau:

1.1 Về hồ sơ kết hôn với người nước ngoài mà Bên Việt Nam cần chuẩn bị

– Các giấy tờ để chứng minh thẩm quyền Đăng ký kết hôn như: Chứng minh nhân dân hoặc Căn cước công dân; Sổ hộ khẩu

– Giấy xác nhận đủ sức khỏe (Giấy Khám sức khỏe) để kết hôn của tổ chức y tế có thẩm quyền của Việt Nam hoặc nước ngoài xác nhận người đó không mắc bệnh tâm thần hoặc bệnh khác mà không có khả năng nhận thức, làm chủ được hành vi của mình.

– Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân do UBND cấp Xã/Phường/Thị trấn nơi bên Việt Nam đăng ký hộ khẩu thường trú xác nhận hiện tại người đó không có vợ hoặc không có chồng và mục đích sử dụng Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân.

Một số lưu ý về thẩm quyền và thủ tục xin cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân cho Bên Việt Nam:

Trường hợp người yêu cầu xác nhận tình trạng hôn nhân đã có vợ hoặc chồng nhưng đã ly hôn thì khi xin Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân phải xuất trình Bản án hoặc Quyết định ly hôn có hiệu lực pháp luật;

Trường hợp người yêu cầu xác nhận tình trạng hôn nhân đã có vợ hoặc chồng nhưng vợ hoặc chồng đã chết thì phải xuất trình Giấy chứng tử của người đó để chứng minh;

Trường hợp Bên Việt Nam đã từng kết hôn với người nước ngoài nhưng đã ly hôn, hủy việc kết hôn ở nước ngoài, sau đó về nước thường trú hoặc làm thủ tục đăng ký kết hôn mới tại cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam thì phải ghi vào Sổ hộ tịch (hay còn gọi là Ghi chú) việc ly hôn, hủy kết hôn đã được giải quyết ở nước ngoài.

Trường hợp người yêu cầu xác nhận tình trạng hôn nhân đã từng đăng ký thường trú tại nhiều nơi khác nhau, người đó có trách nhiệm chứng minh về tình trạng hôn nhân của mình. Trường hợp người đó không chứng minh được thì đề nghị Công chức tư pháp – hộ tịch cấp xã hỗ trợ xác minh về tình trạng hôn nhân.

UBND Xã/Phường/Thị trấn nơi bên Việt Nam đăng ký tạm trú chỉ cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân cho công dân Việt Nam trong trường hợp người đó không đăng ký thường trú tại nơi nào của Việt Nam

1.2 Về hồ sơ kết hôn mà người nước ngoài cần chuẩn bị:

– Giấy xác nhận đủ sức khỏe (Giấy Khám sức khỏe) để kết hôn của tổ chức y tế có thẩm quyền của Việt Nam hoặc nước ngoài xác nhận người đó không mắc bệnh tâm thần hoặc bệnh khác mà không có khả năng nhận thức, làm chủ được hành vi của mình.

– Giấy tờ chứng minh tình trạng hôn nhân của người nước ngoài cấp còn giá trị sử dụng xác nhận hiện tại người nước ngoài đó không có vợ hoặc không có chồng; Trường hợp nếu tại nước ngoài không cấp xác nhận tình trạng hôn nhân thì thay bằng giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền nước ngoài xác nhận người đó có đủ điều kiện kết hôn theo pháp luật nước đó như Tuyên thệ độc thân.

Nếu Giấy tờ chứng minh tình trạng hôn nhân của người nước ngoài không ghi thời hạn sử dụng thì giấy tờ này và Giấy khám sức khỏe tâm thần của tổ chức y tế chỉ có giá trị 6 tháng, kể từ ngày cấp.

+ Bản sao Hộ chiếu hoặc Giấy tờ có giá trị thay Hộ chiếu như Giấy tờ đi lại quốc tế hoặc Thẻ cư trú

Lưu ý: Các Giấy tờ bằng tiếng nước ngoài do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cấp để sử dụng để đăng ký kết hôn tại Việt Nam phải được dịch ra tiếng Việt và công chứng bản dịch hoặc chứng thực chữ ký người dịch theo quy định của pháp luật.

Sau khi chuẩn bị đầy đủ hồ sơ nêu tại Mục 1.1 và mục 1.2 trên đây, hai bên Nam nữ Tự khai vào Tờ khai đăng ký kết hôn (theo Mẫu quy định). Hai bên Nam, nữ cũng có thể khai chung vào một Tờ khai đăng ký kết hôn và dán ảnh vào Tờ khai;

2. Căn cứ pháp lý quy định về hồ sơ kết hôn với người nước ngoài

– Luật Hộ tịch số 60/2014/QH13 ngày 20 tháng 11 năm 2014

– Nghị định số 123/2015/NĐ-CP ngày 15 tháng 11 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Hộ tịch

– Thông tư số 04/2020/TT-BTP ngày 28 tháng 05 năm 2020 của Bộ Tư pháp Quy định chi tiết và thi hành Nghị định số 123/2015/NĐ-CP ngày 15 tháng 11 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Hộ tịch

3. Kinh nghiệm thực tế về hồ sơ kết hôn mà người nước ngoài cần chuẩn bị:

3.1 Nếu người Việt Nam kết hôn với người Hàn Quốc:

Hồ sơ kết hôn mà người Hàn Quốc cần chuẩn bị:

– Giấy chứng nhận cơ bản chi tiết – Yêu cầu Hợp pháp hóa lãnh sự, dịch công chứng sang tiếng Việt

– Giấy chứng nhận không cản trở hôn nhân – Yêu cầu Hợp pháp hóa lãnh sự, dịch công chứng sang tiếng Việt

– Giấy chứng nhận quan hệ hôn nhân chi tiết– Yêu cầu Hợp pháp hóa lãnh sự, dịch công chứng sang tiếng Việt

– Giấy Khám sức khỏe để kết hôn: Khám tại các Bệnh việc của Việt Nam, nếu Khám sức khỏe tại Tổ chức y tế có thẩm quyền của nước ngoài thì Giấy khám sức khỏe phải được Hợp pháp hóa lãnh sự, dịch công chứng sang tiếng Việt;

– Bản sao Hộ chiếu kèm Visa sang Việt Nam hoặc Giấy tờ có giá trị thay Hộ chiếu như Giấy tờ đi lại quốc tế hoặc Thẻ cư trú tại Việt Nam.

3.2 Nếu người Việt Nam kết hôn với người Đài Loan:

Hồ sơ kết hôn mà người Đài Loan cần chuẩn bị:

– Bản sao Hộ khẩu tại cấp tại Đài Loan – Yêu cầu được Phòng Công chứng tại Đài Loan Chứng nhận, sau đó được Bộ ngoại giao Trung Hoa dân quốc xác nhận, mang qua Phòng Kinh tế Văn hóa Đài Bắc tại Việt Nam xác nhận giấy tờ, chỉ sau khi Giấy tờ được Phòng Kinh tế Văn hóa Đài Bắc tại Việt Nam xác nhận mới hợp lệ và xin Hợp pháp hóa lãnh sự tại Bộ ngoại giao Việt Nam xác nhận vào giấy này và dịch công chứng sang tiếng Việt.

– Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân do Phòng Hộ tịch Đài Loan – Yêu cầu được Phòng Công chứng tại Đài Loan Chứng nhận, sau đó được Bộ ngoại giao Trung Hoa dân quốc xác nhận, mang qua Phòng Kinh tế Văn hóa Đài Bắc tại Việt Nam xác nhận giấy tờ, chỉ sau khi Giấy tờ được Phòng Kinh tế Văn hóa Đài Bắc tại Việt Nam xác nhận mới hợp lệ sau đó xin Hợp pháp hóa lãnh sự tại Bộ ngoại giao Việt Nam xác nhận vào giấy này và dịch công chứng sang tiếng Việt.

– Giấy Chứng nhận đủ điều kiện kết hôn: Do Phòng Kinh tế Văn hóa Đài Bắc tại Việt Nam cấp (sau khi thẩm tra hồ sơ hai bên Nam nữ) sau đó xin hợp pháp hóa lãnh sự giấy này tại bộ ngoại giao Việt Nam.

– Bản sao Hộ chiếu kèm Visa sang Việt Nam. Lưu ý người Đài Loan sang Việt Nam kết hôn sẽ xin Visa “Thăm thân hoặc Mục đích khác”, kí hiệu là VR, chứ không phải là visa “du lịch”, kí hiệu là DL.

– Giấy Khám sức khỏe để kết hôn: Khám tại các Bệnh việc của Việt Nam, nếu Khám sức khỏe tại Tổ chức y tế có thẩm quyền của nước ngoài thì Giấy khám sức khỏe phải được Hợp pháp hóa lãnh sự, Dịch công chứng sang tiếng Việt;

3.3 Nếu người Việt Nam kết hôn với người Nhật Bản:

Hồ sơ kết hôn mà người Nhật Bản cần chuẩn bị

– Phiếu công dân – Yêu cầu: Giấy tờ phải được Bộ Ngoại giao Nhật Bản xác nhận sau đó được hợp pháp lãnh sự tại Lãnh sự quán Việt Nam tại Nhật và dịch công chứng ra tiếng Việt.

– Giấy chứng nhận đủ điều kiện kết hôn – Yêu cầu: Giấy tờ phải được Bộ Ngoại giao Nhật Bản xác nhận sau đó được hợp pháp lãnh sự tại Lãnh sự quán Việt Nam tại Nhật và dịch công chứng ra tiếng Việt.

– Giấy Khám sức khỏe để kết hôn: Khám tại các Bệnh việc của Việt Nam, nếu Khám sức khỏe tại Tổ chức y tế có thẩm quyền của nước ngoài thì Giấy khám sức khỏe phải được Hợp pháp hóa lãnh sự, Dịch công chứng sang tiếng Việt;

– Bản sao Hộ chiếu kèm Visa sang Việt Nam

3.4 Nếu người Việt Nam kết hôn với người Trung Quốc:

Hồ sơ mà người Trung Quốc cần chuẩn bị

– Giấy chứng nhận quan hệ gia đình – Yêu cầu phải được Bộ ngoại giao Trung quốc xác nhận và Lãnh sự quán Việt Nam tại Trung Quốc xác nhận, sau đó về Việt Nam dịch công chứng sang tiếng Việt

– Tuyên thệ độc thân – Yêu cầu phải được Bộ ngoại giao Trung quốc xác nhận và Lãnh sự quán Việt Nam tại Trung Quốc xác nhận, sau đó về Việt Nam dịch công chứng sang tiếng Việt

– Giấy Khám sức khỏe để kết hôn: Khám tại các Bệnh việc của Việt Nam, nếu Khám sức khỏe tại Tổ chức y tế có thẩm quyền của nước ngoài thì Giấy khám sức khỏe phải được Bộ ngoại giao Trung quốc xác nhận và Lãnh sự quán Việt Nam tại Trung Quốc xác nhận, sau đó về Việt Nam dịch công chứng sang tiếng Việt

– Bản sao Hộ chiếu kèm Visa sang Việt Nam hoặc Giấy tờ có giá trị thay Hộ chiếu như Giấy tờ đi lại quốc tế hoặc Thẻ cư trú tại Việt Nam.

Lưu ý: Đối với người Trung Quốc sử dụng Hộ chiếu có hình ảnh đường Lưỡi Bò, Việt Nam sẽ từ chối xem xét hồ sơ kết hôn.

3.5 Nếu người Việt Nam kết hôn với người Quốc tịch Anh hoặc Mỹ:

Hồ sơ kết hôn mà người nước ngoài là người Anh-Mỹ cần chuẩn bị

– Tuyên thệ độc thân – Yêu cầu phải được Hợp pháp hóa lãnh sự và Dịch công chứng sang tiếng Việt.

– Bản sao Hộ chiếu kèm Visa sang Việt Nam hoặc Giấy tờ có giá trị thay Hộ chiếu như Giấy tờ đi lại quốc tế hoặc Thẻ cư trú tại Việt Nam.

Mọi yêu cầu tư vấn, hỗ trợ về hồ sơ, thủ tục Đăng ký kết hôn với người nước ngoài tại Việt Nam Quý vị liên hệ với chúng tôi thông qua các thông tin dưới đây.

VĂN PHÒNG LUẬT SƯ BẠCH MINH

Trụ sở chính: 101/A2, ngõ 72, đường Nguyễn Chí Thanh, Quận Đống Đa, TP Hà Nội

Luật sư: Lê Văn Thế – 0904 152 023 hoặc 0243 7756814 

VP tại TP Hồ Chí Minh: 30/99/21, Lâm Văn Bền, Quận 7, TP Hồ Chí Minh

Đại diện: Chuyên viên tư vấn:  0865 28 58 28 

Website: Bachminh.com    

Email: Luatbachminh@gmail.com


VĂN PHÒNG LUẬT SƯ BẠCH MINH

Văn phòng tại Hà Nội

Mobile: 024.37756814 - 0904 152 023

Email: luatbachminh@gmail.com

Văn phòng tại Hồ Chí Minh

Mobile: 0865.28.58.28

Email: luatbachminh@gmail.com