Chi phí ly hôn với người nước ngoài

Chi phí ly hôn với người nước ngoài mà các khoản tiền mà đương sự phải nộp cho Toà án và các cơ quan liên quan trong quá trình giải quyết yêu cầu ly hôn hoặc khởi kiện ly hôn. Khác với ly hôn giữa những người Việt Nam ở trong nước, khi ly hôn với người nước ngoài sẽ phát sinh thêm các khoản phí và lệ phí dịch công chứng các giấy tờ tài liệu, chi phí Uỷ thác tư pháp để tống đạt các tài liệu tố tụng của Toà án cho người nước ngoài. Cụ thể Luật Bạch Minh sẽ hướng dẫn các bạn như sau:

1. Án phí, lệ phí Toà án khi giải quyết ly hôn với người nước ngoài:

Theo Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí toà án thì :

Án phí, lệ phí Toà án khi giải quyết tranh chấp hôn nhân và gia đình được chia thành CÓ GIÁ NGẠCH KHÔNG GIÁ NGẠCH.

Vậy thế nào là án phí có giá ngạch, án phí không có giá ngạch. Các bạn xem bảng so sánh dưới đây

KHÔNG GIÁ NGẠCH

CÓ GIÁ NGẠCH

Là vụ án mà yêu cầu của đương sự không phải là một số tiền hoặc không thể xác định được giá trị bằng một số tiền cụ thể

Là vụ án mà yêu cầu của đương sự là một số tiền hoặc là tài sản có thể xác định được bằng một số tiền cụ thể

Khoản 2 Điều 24 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14

Khoản 3 Điều 24 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14)

Ví dụ: Yêu cầu Toà án công nhận thuận tình ly hôn hoặc Yêu cầu Toà án giải quyết ly hôn đơn phương. Thì yêu cầu ly hôn áp dụng Án phí không có giá ngạch vì không thể xác định giá trị bằng tiền.

Ví dụ: Trong vụ án ly hôn, ngoài yêu cầu ly hôn, nếu các bên có tranh chấp về tài sản (có thể là Bất động sản hoặc các tài sản khác có thể xác định giá trị bằng tiền) và yêu cầu Toà án giải quyết thì yêu cầu giải quyết tranh chấp về tài sản sẽ phải chịu án phí có giá ngạch

1.1 Với yêu cầu Toà án công nhận thuận tình ly hôn án phí không giá ngạch là: 300.000 đồng, mỗi bên đương sự phải chịu 50% mức án phí (trừ trường hợp có thoả thuận khác).

1.2 Với yêu cầu Toà án giải quyết ly hôn đơn phương, Người yêu cầu (Nguyên đơn) phải nộp án phí không giá ngạch là: 300.000 đồng. Nguyên đơn phải chịu án phí dân sự sơ thẩm trong vụ án ly hôn không phụ thuộc vào việc Tòa án chấp nhận hay không chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn.

2. Các chi phí phải nộp nếu có yêu cầu giải quyết tranh chấp về tài sản trong vụ án ly hôn với người nước ngoài:

2.1 Án phí giải quyết tranh chấp về tài sản khi ly hôn với người nước ngoài:

Trong vụ án ly hôn, ngoài yêu cầu Toà án giải quyết việc ly hôn, nếu một bên hoặc các bên có tranh chấp về tài sản (có thể là Bất động sản hoặc các tài sản khác có thể xác định giá trị bằng tiền) và yêu cầu Toà án giải quyết thì các bên phải nộp án phí có giá ngạch tương ứng với giá trị tài sản mà mình được phân chia. Mức án phí được quy định cụ thể như sau.

BẢNG ÁN PHÍ CÓ GIÁ NGẠCH

TT

GIÁ TRỊ TÀI SẢN TRANH CHẤP ĐƯỢC XÁC ĐỊNH BẰNG TIỀN

MỨC THU

1

Từ 6.000.000 đồng trở xuống

300.000 đồng

2

Từ trên 6.000.000 đồng đến 400.000.000 đồng

5% giá trị tài sản có tranh chấp

3

Từ trên 400.000.000 đồng đến 800.000.000 đồng

20.000. 000 đồng + 4% của phần giá trị tài sản có tranh chấp vượt quá 400.000.000 đồng

4

Từ trên 800.000.000 đồng đến 2.000.000.000 đồng

36.000.000 đồng + 3% của phần giá trị tài sản có tranh chấp vượt 800.000.000 đồng

5

Từ trên 2.000.000.000 đồng đến 4.000.000.000 đồng

72.000.000 đồng + 2% của phần giá trị tài sản có tranh chấp vượt 2.000.000.000 đồng

6

Từ trên 4.000.000.000 đồng

112.000.000 đồng + 0,1% của phần giá trị tài sản tranh chấp vượt 4.000.000.000 đồng.

Ví dụ minh hoạ về cách tính án phí:

“Chị Nguyễn Thị A xin ly hôn với Anh Bùi Văn B, ngoài yêu cầu ly hôn, chị A cũng yêu cầu Toà án phân chia tài sản chung vợ chồng là một ngôi nhà 4 tầng trên thửa đất rộng 120 mét vuông. Theo biên bản xác minh định giá của Toà án,  ngôi nhà và thửa đất có giá trị 8,2 tỷ đồng.”

– Như vậy, xác định Tổng mức án phí phân chia tài sản là: 116.200.000 đồng (112.000.000 đồng +  4.200.000 đồng là 0,1% của phần tài sản tranh chấp vượt quá 4 tỷ).

Khi nộp đơn yêu cầu Toà án giải quyết ly hôn, Chị Nguyễn Thị A phải nộp: 300.000 đồng án phí không có giá ngạch và tạm ứng 50% án phí có giá ngạch  là  58.100.000 đồng.

Nếu sau này Bản án sơ thẩm ngoài việc chấp nhận yêu cầu ly hôn của Chị Nguyễn Thị A, Toà án phân chia tài sản chung như sau: Chị A được chia 60% giá trị tài sản (do công  sức đóng góp của Chị A lớn hơn Anh B) và Anh B được 40% giá trị tài sản. Mức án phí có giá ngạch mà Chị B và Anh A phải nộp như sau:

+ Chị A (được chia 60% giá trị tài sản)phải nộp: 69.720.000 đồng (tương ứng với 60% giá trị tài sản.

+ Anh B (được chia 40% giá trị tài sản) phải nộp: 46.480.000 đồng

2.2  Chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ:

– Mục đích: Nhằm kiểm tra, thẩm định giá trị và mô tả hiện trường tài sản tranh chấp trên thực địa.(thường áp dụng trong các tranh chấp về tài sản là Bất động sản).

– Theo yêu cầu của đương sự hoặc khi xét thấy cần thiết, Thẩm phán tiến hành việc xem xét, thẩm định tại chỗ với sự có mặt của đại diện Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc Công an xã, phường, thị trấn hoặc cơ quan, tổ chức nơi có đối tượng cần xem xét, thẩm định và phải báo trước việc xem xét, thẩm định tại chỗ để đương sự biết và chứng kiến việc xem xét, thẩm định đó.  (Khoản 1 Điều 101 Bộ luật tố tụng dân sự 2015)

Chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ là số tiền cần thiết và hợp lý phải chi trả cho việc xem xét, thẩm định tại chỗ căn cứ vào quy định của pháp luật. (Khoản 2 Điều 155 Bộ luật tố tụng dân sự 2015).

Đến thời điểm hiện tại, Bộ Tài chính hoặc Toà án chưa có văn bản hướng dẫn quy định cụ thể tiền chi phí thẩm định tại chỗ. Tuy nhiên, tùy thuộc vào từng trường hợp cụ thể mà Tòa án sẽ cân nhắc đưa ra mức chi phí “cần thiết và hợp lý” theo quy định tại khoản 1 Điều 155 Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015.

2.3 Chi phí Giám định 

– Mục đích giám định: Việc giám định nhằm xác định sự thật của tài liệu chứng cứ phục vụ cho việc giải quyết tranh chấp như Giám định chữ ký, con dấu trên các giấy tờ, tài liệu, giám định tâm thần..

– Theo yêu cầu của đương sự hoặc khi xét thấy cần thiết, Thẩm phán ra quyết định trưng cầu giám định. Trong quyết định trưng cầu giám định phải ghi rõ tên, địa chỉ của người giám định, đối tượng cần giám định, vấn đề cần giám định, các yêu cầu cụ thể cần có kết luận của người giám định.

– Chi phí giám định do người Tổ chức giám định tính được căn cứ vào quy định của pháp luật.

2.4 Chi phí xác minh định giá tài sản tranh chấp:

– Mục đích: Việc định giá nhằm xác định giá trị tài sản tranh chấp

Theo Quy định của Bộ luật tố tụng dân sự, các bên đương sự có quyền cung cấp giá tài sản đang tranh chấp hoặc thỏa thuận thống nhất về giá tài sản đang tranh chấp. Các đương sự cũng có quyền thoả thuận lựa chọn tổ chức thẩm định giá tài sản để thực hiện việc thẩm định giá tài sản và cung cấp kết quả thẩm định giá cho Tòa án.

Tòa án ra quyết định định giá tài sản và thành lập Hội đồng định giá khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

+ Theo yêu cầu của một hoặc các bên đương sự;

+ Các đương sự không thỏa thuận lựa chọn tổ chức thẩm định giá tài sản hoặc đưa ra giá tài sản khác nhau hoặc không thỏa thuận được giá tài sản;

+ Các bên thỏa thuận với nhau hoặc với tổ chức thẩm định giá tài sản theo mức giá thấp so với giá thị trường nơi có tài sản định giá tại thời điểm định giá nhằm trốn tránh nghĩa vụ với Nhà nước hoặc người thứ ba hoặc có căn cứ cho thấy tổ chức thẩm định giá tài sản đã vi phạm pháp luật khi thẩm định giá

– Về chi phí: Chi phí định giá tài sản do Hội đồng định giá tính căn cứ vào quy định của pháp luật về định giá.

2.5 Chi phí phiên dịch khi ly hôn với người nước ngoài:

Theo quy định, tiếng nói và chữ viết dùng trong tố tụng dân sự là tiếng Việt. do đó nếu bên đương sự là người nước ngoài sử dụng ngôn ngữ nước ngoài thì Toà án phải cần có người phiên dịch để dịch lời khai của họ sang tiếng Việt. Người phiên dịch do đương sự lựa chọn  và được Tòa án chấp nhận hoặc được Tòa án yêu cầu để phiên dịch.

3. Chi phí Uỷ thác khi ly hôn với người nước ngoài

 

Ủy thác tư pháp của Việt Nam là yêu cầu bằng văn bản của cơ quan có thẩm quyền Việt Nam đề nghị cơ quan có thẩm quyền nước ngoài thực hiện một hoặc một số hoạt động tương trợ tư pháp về dân sự.

Theo Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội. Trong quá trình giải quyết ly hôn với người nước ngoài, nếu phát sinh yêu cầu ủy thác tư pháp ra nước ngoài thì đương sự  phải nộp tiền lệ phí ủy thác tư pháp ra nước ngoài: Mức phí là: 200.000 đồng.

Ngoài khoản phí nói trên, theo Thông tư liên tịch số 12/2016/TTLT-BTP-BNG- TANDTC của Bộ Tư pháp – Bộ Ngoại giao – Toà án nhân dân tối cao hướng dẫn về trình tự, thủ tục tương trợ tư pháp trong lĩnh vực dân sự. Khi thực hiện Uỷ thác tư pháp đương sự phải nộp thêm một  trong các khoản phí uỷ thác

Căn cứ nội dung yêu cầu ủy thác tư pháp cụ thể, chi phí thực tế thực hiện ủy thác tư pháp của Việt Nam bao gồm một hoặc một số chi phí sau đây:

+ Chi phí dịch thuật, công chứng, chứng thực hồ sơ ủy thác tư pháp;

+ Chi phí tống đạt hồ sơ ủy thác tư pháp ở nước ngoài;

+ Chi phí thu thập, cung cấp chứng cứ ở nước ngoài;

+ Chi phí khác (nếu có) theo quy định của pháp luật Việt Nam và pháp luật của quốc gia liên quan.

4. Chi phí Luật sư tư vấn ly hôn với người nước ngoài

Trường hợp các bên sử dụng dịch vụ Tư vấn pháp luật, Dịch vụ Luật sư đại diện nộp đơn ly hôn và trợ giúp pháp lý cho các bên trong quá trình Toà án giải quyết ly hôn thì bên yêu cầu phải trả Phí tư vấn và Thù lao Luật sư. Mức phí do các bên tự thoả thuận với Văn phòng luật sư hoặc Công ty Luật.

Xem thêm tư vấn & giải đáp các khoản phí lệ phí khi ly hôn với người nước ngoài

5. Dịch vụ tư vấn ly hôn với người nước ngoài của Luật Bạch Minh

Liên quan đến yêu cầu ly hôn đơn phương hay ly hôn thuận tình với người nước ngoài. Luật Bạch Minh hiện cung cấp các Dịch vụ cụ thể như sau:

Tư vấn pháp luật liên quan đến thủ tục và hồ sơ ly hôn thuận tình. Quyền ly hôn đơn phương và các thủ thủ tục hôn đơn phương.

– Tư vấn, đề xuất các phương án giải quyết các tranh chấp về quyền nuôi con sau ly hôn, nghĩa vụ cấp dưỡng và phân chia tài sản vợ chồng (nếu có) để khách hàng xem xét và quyết định.

– Soạn thảo Đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn hoặc Đơn khởi kiện ly hôn, bản tự khai và các giấy tờ liên quan cho khách hàng;

– Hợp pháp hoá lãnh sự và dịch công chứng sang tiếng Việt các giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền cấp cho các bên liên quan đến việc ly hôn.

– Dịch vụ Luật sư đại diện khách hàng liên quan đến việc hồ sơ, nhận kết quả giải quyết ly hôn với người nước ngoài của Tòa án.

– Nhận uỷ quyền giải quyết ly hôn thuận tình vắng một bên hoặc hai bên mặt trọn gói.

Luật Bạch Minh cam kết Dịch vụ trọn gói – Tuyệt đối bảo mật mọi thông tin mà khách hàng cung cấp.

Khách hàng gửi yêu cầu tư vấn cho Luật Bạch Minh theo một trong các địa chỉ sau:

+ Hòm thư điện tử: luatbachminh@gmail.com

+ Zalo/Viber: 0865.28.58.28

+ Hoặc gửi câu hỏi qua Website của Luật Bạch Minh theo đường dẫn sau:


VĂN PHÒNG LUẬT SƯ BẠCH MINH

Văn phòng tại Hà Nội

Mobile: 0904 152 023

Email: luatbachminh@gmail.com

Văn phòng tại Hồ Chí Minh

Mobile: 0865.28.58.28

Email: luatbachminh@gmail.com