Hướng dẫn giải quyết tranh chấp thừa kế tại Hà Nội

Mục lục bài viết

1. Các dạng tranh chấp về thừa kế phổ biến

1.1 Các tranh chấp liên quan đến Di chúc:

– Khi những người thừa kế có nghi ngờ về tính tự nguyện, sự minh mẫn tỉnh táo của Người lập di chúc như: Di chúc được lập trong thời gian người lập di chúc bị mắc bệnh về tâm thần, Di chúc được lập trong thời gian cấp cứu ở bệnh viện ..), Nội dung di chúc không đúng những lời trăng chối của người lập di chúc trước khi chết hoặc có nghi người về việc Người lập di chúc bị lừa dối cưỡng ép khi lập di chúc; hoặc

– Khi những người thừa kế có nghi ngờ di chúc là giả mạo (giả mạo nội dung giả mạo chữ ký) hoặc Di chúc bị sửa chữa, thêm bớt nội dung quan trọng mà không có chữ ký hoặc điểm chỉ của Người lập.

– Khi có nhiều di chúc với nội dung khác nhau và Di chúc nào sẽ có hiệu lực?

1.2 Tranh chấp liên quan đến việc xác định người hưởng thừa kế:

– Thừa kế giữa con trai con gái của người chết

– Thừa kế con đẻ con nuôi, con chung, con riêng cảu người chết

– Thừa kế thế vị

– Về người thừa kế không phụ thuộc vào di chúc (là con chưa thành niên, cha, mẹ, vợ, chồng, con thành niên mà không có khả năng lao động)

– Về người bị truất quyền thừa kế

1.3 Tranh chấp về có liên quan đến Di sản thừa kế

– Di chúc chung chung không rõ ràng về việc cho ai cái gì, ở đâu, thông tin mô tả cụ thể nên những người thừa kế không thống nhất cách phân chia di sản hoặc phân chia di sản không đều;

– Tranh chấp di sản liên quan đến việc thờ cúng: Như Di sản thờ cùng thì có được chia hay không? Ai được đứng tên Di sản thờ cúng? Việc quản lý sử dụng Di sản thờ cúng..

– Di sản thừa kế không còn hoặc không còn đầy đủ như di chúc do hoàn cảnh thay đổi như: Người lập di chúc đã bán, tặng cho toàn bộ hoặc một phần cho người khác. Người lập di chúc đã giao cho người khác quản lý, đầu tư xây dựng và sử dụng ổn định trong một thời gian dài..

– Di sản thừa kế trong di chúc là tài sản chung (tài sản chung vợ chồng, tài sản chung hộ gia đình, tài sản chung của nhiều người) và việc định đoạt tài sản theo di chúc sẽ xâm phạm quyền của các đồng chủ sở hữu khác.

2. Các hình thức giải quyết tranh chấp thừa kế:

2.1 Thương lượng hòa giải để giải quyết tranh chấp thừa kế:

Hoà giải, thương lượng là hình thức giải quyết tranh chấp ban đầu của bất kỳ tranh chấp nào vì ưu điểm của hình thức này là Nhanh chóng, Chi phí thấp. Đối với tranh chấp về thừa kế việc những người thừa kế tự hòa giải thương lượng còn có ý nghĩa đặc biệt bởi những người thừa kế thường là những có quan hệ người thân thích trong gia đình (cha, mẹ, vợ, chồng, con, cháu, anh chị em của nhau) do đó nếu các bên tự thương lượng hòa giải thành thì tình cảm gắn bó giữa các thành viên trong gia đình không bị ảnh hưởng nhiều.

Để việc hòa giải, thương lượng đạt kết quả cao nhất, những người thừa kế nên mời những người có uy tín trong gia đình và dòng họ và những người am hiểu về pháp luật về thừa kế đến tham dự (gọi là Người trung gian hòa giải). Sau khi lắng nghe những tâm tư nguyện vọng của những người thừa kế và xem xét giấy tờ hồ sơ có liên quan thì Người trung gian hòa giải sẽ phân tích hơn thiệt và đề xuất các phương án, các giải pháp giải quyết tranh chấp, bất đồng để những người thừa kế lựa chọn. Sau khi lựa chọn Người trung gian hòa giải sẽ lập Biên bản để ghi nhận nội dung cuộc họp và ghi nhận những vấn đề được các bên thống nhất, các vấn đề chưa thống nhất (nếu có). Biên bản cuộc họp là tài liệu chứng cứ quan trọng để giải quyết tranh chấp tại tòa án nếu một trong những người thừa kế sau này không thực hiện hoặc thực hiện không đúng các nội dung mà đã được mọi người thống nhất.

2.2 Khởi kiện ra Tòa án yêu cầu giải quyết tranh chấp thừa kế:

Khi các bên không thể thương lượng hòa giải để giải quyết các tranh chấp, các bất đồng về thừa kế thì một trong các bên tranh chấp có quyền khởi kiện để yêu cầu Tòa án có thẩm quyền giải quyết vụ việc tranh chấp thừa kế.

3. Ai có quyền khởi kiện giải quyết tranh chấp về thừa kế tại Tòa án

– Những người thừa kế của người chết bao gồm:

+ Người thừa kế theo di chúc,

+ Người thừa kế theo pháp luật;

+ Người thừa kế thế vị

+ Người thừa kế không phụ thuộc vào nội dung di chúc.

– Người có quyền, lợi ích liên quan đến di sản thừa kế:

+ Người mua, nhận chuyển nhượng tài sản đang tranh chấp thừa kế (nếu có căn cứ);

+ Người quản lý, chiếm hữu, sử dụng di sản thừa kế

– Cơ quan tổ chức có quyền yêu cầu giải quyết tranh chấp về thừa kế  trong các trường hợp đặc biệt nhằm bảo vệ những người yếu thế;

4. Thẩm quyền giải quyết tranh chấp về thừa kế tại Hà Nội

4.1 Thẩm quyền chung giải quyết tranh chấp về thừa kế

Theo Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 và luật sửa đổi bổ sung năm 2025 thì tranh chấp về thừa kế là tranh chấp dân sự thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án

Điều 26. Những tranh chấp về dân sự thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án

  1. Tranh chấp về thừa kế tài sản.

4.2 Thẩm quyền của Tòa án trong việc giải quyết tranh chấp về thừa kế tại Hà Nội:

Căn cứ quy định của Bộ luật tố tụng dân sự về thẩm quyền của Tòa án, thì thẩm quyền giải quyết tranh chấp về thừa kế tại Hà Nội cụ thể như sau:

– Thẩm quyền giải quyết tranh chấp về thừa kế tại Hà Nội tại cấp Sơ thẩm:

+ Tòa Dân sự Tòa án nhân dân khu vực nơi bị đơn cư trú, làm việc, nếu bị đơn là cá nhân hoặc nơi bị đơn có trụ sở, nếu bị đơn là cơ quan, tổ chức có thẩm quyền giải quyết theo thủ tục sơ thẩm những tranh chấp về thừa kế.

+ Nếu đối tượng tranh chấp là bất động sản thừa kế thì chỉ Tòa Dân sự Tòa án nhân dân khu vực nơi có bất động sản có thẩm quyền giải quyết.

+ Nếu đối tượng tranh chấp là yêu cầu tuyên bố Di chúc công chứng vô hiệu thì  Tòa Dân sự Tòa án nhân dân khu vực nơi tổ chức hành nghề công chứng đã thực hiện việc công chứng có trụ sở có thẩm quyền giải quyết;

– Thẩm quyền giải quyết tranh chấp về thừa kế tại Hà Nội tại cấp Phúc thẩm:

Tòa Dân sự Tòa án nhân dân thành phố Hà Nội có thẩm quyền giải quyết theo thủ tục Phúc thẩm những vụ việc mà bản án, quyết định dân sự chưa có hiệu lực pháp luật của các Tòa án nhân dân khu vực bị kháng cáo, kháng nghị theo quy định của pháp luật tố tụng.

5. Trình tự các bước giải quyết tranh chấp về thừa kế tại Hà Nội:

5.1 Chuẩn bị hồ sơ khởi kiện tranh chấp về thừa kế tại Hà Nội

Chủ thể khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết tranh chấp thừa kế thì cần phải nộp đầy đủ hồ sơ theo quy định của pháp luật.

5.2 Nộp hồ sơ khởi kiện tranh chấp về thừa kế tại Tòa án khu vực có thẩm quyền:

Người khởi kiện gửi đơn khởi kiện và những hồ sơ có liên quan đến Tòa án khu vực có thẩm quyền giải quyết tranh chấp thừa kế theo các hình thức sau:

Trực tiếp tại Tòa án;

Gửi qua dịch vụ bưu chính;

Gửi bằng hình thức trực tuyến qua cổng thông tin điện tử của Tòa án (nếu có).

5.3 Tòa án tiếp nhận hồ sơ, giải quyết tranh chấp về thừa kế tại cấp Sơ thẩm:

Sau khi nhận được hồ sơ hợp lệ, Tòa án sẽ xem xét, kiểm tra nội dung đơn khởi kiện. Nếu xét thấy đúng thẩm quyền, Tòa án sẽ thông báo cho đương sự biết để đương sự nộp tiền tạm ứng án phí.

Sau khi đương sự nộp tạm ứng án phí, tranh chấp thừa kế sẽ được Tòa án thụ lý và giải quyết theo đúng trình tự thủ tục giải quyết tranh chấp tại cấp Sơ thẩm được quy định tại Bộ luật tố tụng dân sự.

6. Thời hiệu yêu cầu giải quyết tranh chấp về thừa kế:

Thời hiệu khởi kiện về thừa kế là thời hạn mà chủ thể được quyền khởi kiện để yêu cầu Tòa án giải quyết các tranh chấp về thừa kế nhằm bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp bị xâm phạm; nếu thời hạn đó kết thúc thì mất quyền khởi kiện.

Thời hiệu yêu cầu giải quyết việc thừa kế là thời hạn mà chủ thể được quyền yêu cầu Tòa án giải quyết việc thừa kế để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của cá nhân, pháp nhân, lợi ích quốc gia, dân tộc, lợi ích công cộng; nếu thời hạn đó kết thúc thì mất quyền yêu cầu.

Thời hiệu khởi kiện giải quyết tranh chấp thừa kế được quy định cụ thể tại Điều 623 Bộ luật Dân sự 2015 về như sau:

Điều 623. Thời hiệu thừa kế

1. Thời hiệu để người thừa kế yêu cầu chia di sản là 30 năm đối với bất động sản, 10 năm đối với động sản, kể từ thời điểm mở thừa kế. Hết thời hạn này thì di sản thuộc về người thừa kế đang quản lý di sản đó. Trường hợp không có người thừa kế đang quản lý di sản thì di sản được giải quyết như sau:

a) Di sản thuộc quyền sở hữu của người đang chiếm hữu theo quy định tại Điều 236 của Bộ luật này;

b) Di sản thuộc về Nhà nước, nếu không có người chiếm hữu quy định tại điểm a khoản này.

2. Thời hiệu để người thừa kế yêu cầu xác nhận quyền thừa kế của mình hoặc bác bỏ quyền thừa kế của người khác là 10 năm, kể từ thời điểm mở thừa kế.

3. Thời hiệu yêu cầu người thừa kế thực hiện nghĩa vụ về tài sản của người chết để lại là 03 năm, kể từ thời điểm mở thừa kế.

7. Án phí và lệ phí Tòa án giải quyết tranh chấp về thừa kế tại Hà Nội:

Một vấn đề được nhiều người quan tâm khi tranh chấp tại toà án là ai phải nộp và mức nộp án phí tranh chấp thừa kế?

Án phí dân sự trong tranh chấp thừa kế là án phí dân sự có giá ngạch, được tính theo giá trị phần tài sản có tranh chấp. Mức án phí hiện nay được quy định tại Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14, cụ thể:

BẢNG ÁN PHÍ GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP THỪA KẾ TÀI SẢN TẠI CẤP SƠ THẨM

TT GIÁ TRỊ TÀI SẢN TRANH CHẤP ĐƯỢC XÁC ĐỊNH BẰNG TIỀN MỨC THU
1 Từ 6.000.000 đồng trở xuống 300.000 đồng
2 Từ trên 6.000.000 đồng đến 400.000.000 đồng 5% giá trị tài sản có tranh chấp
3 Từ trên 400.000.000 đồng đến 800.000.000 đồng 20.000. 000 đồng + 4% của phần giá trị tài sản có tranh chấp vượt quá 400.000.000 đồng
4 Từ trên 800.000.000 đồng đến 2.000.000.000 đồng 36.000.000 đồng + 3% của phần giá trị tài sản có tranh chấp vượt 800.000.000 đồng
5 Từ trên 2.000.000.000 đồng đến 4.000.000.000 đồng 72.000.000 đồng + 2% của phần giá trị tài sản có tranh chấp vượt 2.000.000.000 đồng
6 Từ trên 4.000.000.000 đồng 112.000.000 đồng + 0,1% của phần giá trị tài sản tranh chấp vượt 4.000.000.000 đồng.

Ví dụ minh hoạ:

Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị A khởi kiện anh Anh Nguyễn Văn B (Bị đơn) để yêu cầu Tòa án chia tài sản thừa kế của bố là một ngôi nhà 3 tầng trên thửa đất rộng 120 mét vuông. Theo biên bản xác minh định giá của Toà án,  ngôi nhà và thửa đất có giá trị 8,2 tỷ đồng.

Như vậy, xác định Tổng mức án phí phân chia tài sản là: 116.200.000 đồng  (112.000.000 đồng +  4.200.000 đồng là 0,1% của phần tài sản tranh chấp vượt quá 4 tỷ).

Khi nộp đơn Khởi kiện yêu cầu Tòa án chia thừa kế, Chị Nguyễn Thị A phải nộp tạm ứng 50% án phí có giá ngạch  là  58.100.000 đồng.

Nếu sau này Bản án sơ thẩm ngoài việc chấp nhận đơn khởi kiện của Chị Nguyễn Thị A, Toà án phân chia tài sản thừa kế như sau: Chị A được chia 40% giá trị tài sản và Anh B được 60% giá trị tài sản thừa kế (do anh B có công sức quản lý tôn tạo tài sản). Mức án phí có giá ngạch mà Chị B và Anh A phải nộp như sau:

Anh B (được chia 60% giá trị tài sản)phải nộp: 69.720.000 đồng (tương ứng với 60% giá trị tài sản.

Chị B (được chia 40% giá trị tài sản) phải nộp: 46.480.000 đồng

8. Mẫu đơn khởi kiện giải quyết tranh chấp thừa kế
8.1 Hướng dẫn viết đơn giải quyết tranh chấp thừa kế tại Hà Nội

– Mục tên Tòa án: Ghi tên  Toà án nhân dân Khu vực có thẩm quyền giải quyết tranh chấp thừa kế ở cấp Sơ thẩm (ví dụ: Toà án nhân dân Khu vực 6- Thành Phố Hà Nội) và địa chỉ của Toà án đó.

– Mục người Khởi kiện: Nếu người khởi kiện là cá nhân thì ghi họ tên; đối với trường hợp người khởi kiện là người chưa thành niên, người mất năng lực hành vi dân sự, người hạn chế năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức làm chủ hành vi thì ghi họ tên, địa chỉ của người đại diện hợp pháp của cá nhân đó; nếu người khởi kiện là cơ quan, tổ chức thì ghi tên cơ quan, tổ chức và ghi họ, tên của người đại điện hợp pháp của cơ quan, tổ chức khởi kiện đó.

– Mục địa chỉ: Ghi nơi cư trú tại thời điểm nộp đơn khởi kiện. Nếu người khởi kiện là cá nhân, thì ghi đầy đủ địa chỉ nơi cư trú (ví dụ: Nguyễn Văn A, cư trú tại thôn B, xã C, tỉnh H); nếu người khởi kiện là cơ quan, tổ chức, thì ghi địa chỉ trụ sở chính của cơ quan, tổ chức đó (ví dụ: Công ty TNHH ABC có trụ sở: Số 20 phố M, xã/Phường K, tỉnh/thành phố H).

– Mục các yêu cầu Tòa án giải quyết: Nêu cụ thể từng vấn đề yêu cầu Toà án giải quyết.

– Về các tài liệu, chứng cứ kèm theo: Ghi rõ tên các tài liệu kèm theo đơn khởi kiện gồm có những tài liệu nào và phải đánh số thứ tự (ví dụ: các tài liệu kèm theo đơn gồm có: bản sao hợp đồng mua bán nhà, bản sao giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, …).

8.2 Tải Mẫu đơn khởi kiện giải quyết tranh chấp thừa kế tại đây

9. Dịch vụ luật sư giải quyết tranh chấp thừa kế tại Hà Nội

Đối với tranh chấp thừa kế, Luật Bạch Minh hiện cung cấp các dịch vụ sau:

– Tư vấn pháp luật liên quan đến các yêu cầu giải quyết tranh chấp thừa kế

– Dịch vụ Luật sư tham gia cuộc họp về việc phân chia thừa kế, lập biên bản cuộc họp phân chia thừa kế;

– Dịch vụ Luật sư tham gia hòa giải tranh chấp về thừa kế. Theo đó, luật sư sẽ  xem xét giấy tờ hồ sơ có liên quan đến thừa kế, yêu cầu và nguyện vọng của những người thừa kế để cùng phân tích và tìm ra các phương án, các giải pháp giải quyết tranh chấp, bất đồng.

–  Nghiên cứu, đánh giá cá chứng cứ khởi kiện và đề xuất thu thập củng cố chứng cứ, tài liệu liên quan đến yêu cầu khởi kiện hoặc theo kiện để chia thừa kế.

– Soạn thảo Đơn khởi kiện yêu cầu chia thừa kế tài sản hoặc Đơn phản tố yêu cầu khởi kiện chia thừa kế tài sản.

– Cử Luật sư tham gia tranh tụng tại Toà án để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho khách hàng.

– Dịch vụ Luật sư đại diện theo Ủy quyền của Khách hàng tham gia làm việc tại các cấp Tòa án.

– Đại diện Khách hàng yêu cầu cho thi hành Bản án, Quyết định của Tòa án về việc giải quyết tranh chấp thừa kế tài sản.

Quý khách có yêu cầu tư vấn xin vui lòng liên hệ với chúng tôi theo thông tin dưới đây:

VĂN PHÒNG LUẬT SƯ BẠCH MINH

– Trụ sở chính: Số 26, Ngõ 2/1 Vũ Trọng Khánh, KĐT Mộ Lao, Phường Hà Đông, Thành phố Hà Nội

– Điện thoại: 0243.7756817 – Zalo/viber: 0904 152 023

-VPĐD tại TP Hồ Chí Minh: 30/99/21, Lâm Văn Bền, Phường Tân Hưng,

Thành phố Hồ Chí Minh

– Điện thoại/Zalo: 0865 28 58 28

– Hoặc Quý khách gửi yêu cầu tư vấn qua Email: luatbachminh@gmail.com


VĂN PHÒNG LUẬT SƯ BẠCH MINH

Văn phòng tại TP Hà Nội

Mobile: 0904152023

Email: luatbachminh@gmail.com

Liên hệ qua Zalo

Văn phòng tại TP Hồ Chí Minh

Mobile: 0865 285828

Email: luatbachminh@gmail.com

Liên hệ qua Zalo

Chat với Luật Sư
Chat ngay