Mục lục bài viết
- 1. Di chúc là gì?
- 2. Ý nghĩa của việc lập di chúc
- 2.1 Thể hiện rõ ý chí của người để lại tài sản
- 2.2 Chủ động phân chia tài sản theo mong muốn của người lập di chúc
- 2.3 Đảm bảo tài sản được những người thừa kế quản lý và sử dụng đúng mục đích
- 2.4 Bảo vệ quyền lợi hợp pháp của người thân
- 2.5 Hạn chế nguy cơ tranh chấp, mâu thuẫn giữa những người thừa kế
- 2.6 Tiết kiệm thời gian, chi phí giải quyết thừa kế
- 3. Những sai lầm thường gặp khi lập di chúc
- 3.1 Người lập di chúc khi không đủ điều kiện pháp lý
- 3.2 Nội dung di chúc không rõ ràng, dễ hiểu sai
- 3.3 Không xác định rõ phần quyền tài sản của người lập di chúc trong tài sản chung
- 3.4 Không tuân thủ đúng hình thức di chúc
- 3.5 Không cập nhật di chúc khi hoàn cảnh thay đổi
- 3.6 Bỏ qua quyền thừa kế của những người thừa kế không phụ thuộc di chúc
- 4. Điều kiện để di chúc hợp pháp
- 5. Các hình thức lập di chúc phổ biến
- 6. Bảng so sánh ưu nhược điểm cơ bản của các hình thức di chúc:
- 7. Hướng dẫn lập di chúc đúng pháp luật từng bước
- 8. Hướng dẫn lập di chúc viết tay:
- 9. Hướng dẫn lập di chúc bằng Văn bản có 2 người làm chứng
- 10. Hướng dẫn chuẩn bị hồ sơ công chứng, chứng thực di chúc:
- 11. Những lưu ý quan trọng sau khi lập di chúc
- 13. Mẫu di chúc hợp pháp tham khảo
- 12. Các câu hỏi thường gặp về hướng dẫn lập di chúc
- 13. Dịch vụ luật sư tư vấn và hỗ trợ lập di chúc
1. Di chúc là gì?
Khái niệm di chúc theo quy định pháp luật
| Điều 624. Di chúcDi chúc là sự thể hiện ý chí của cá nhân nhằm chuyển tài sản của mình cho người khác sau khi chết. |
2. Ý nghĩa của việc lập di chúc
Lập di chúc là cách mà Chủ sở hữu tài sản chủ động bảo vệ tài sản, bảo vệ người thân và đảm bảo sự minh bạch, ổn định về pháp lý trong tương lai, việc lập di chúc có các ý nghĩa sau:
2.1 Thể hiện rõ ý chí của người để lại tài sản
Di chúc là căn cứ pháp lý ghi nhận nguyện vọng cuối cùng của người lập di chúc về việc phân chia tài sản, người thừa kế, quyền và nghĩa vụ liên quan. Nhờ đó, tài sản được phân chia đúng mong muốn, tránh hiểu nhầm hoặc tranh cãi.
2.2 Chủ động phân chia tài sản theo mong muốn của người lập di chúc
Người lập di chúc có quyền chỉ định người thừa kế, phân chia tài sản theo tỷ lệ cụ thể, hoặc dành tài sản cho mục đích đặc biệt (thờ cúng, từ thiện…) theo quy định pháp luật.
2.3 Đảm bảo tài sản được những người thừa kế quản lý và sử dụng đúng mục đích
Thông qua di chúc, người lập có thể chỉ định người quản lý di sản, người giám hộ cho con chưa thành niên, hoặc quy định cách thức sử dụng tài sản sau khi qua đời.
2.4 Bảo vệ quyền lợi hợp pháp của người thân
Di chúc giúp đảm bảo quyền lợi cho những người mà người lập di chúc muốn để lại tài sản (con cái, vợ/chồng, người phụ thuộc…), đặc biệt là người chưa thành niên hoặc người không có khả năng lao động.
2.5 Hạn chế nguy cơ tranh chấp, mâu thuẫn giữa những người thừa kế
Việc lập di chúc có nội dung rõ ràng, hợp pháp giúp giảm thiểu tranh chấp khiếu khiện liên quan đến việc chia thừa kế giữa các thành viên trong gia đình, qua đó giữ gìn hòa khí và tình cảm giữa các thành viên trong gia đình.
2.6 Tiết kiệm thời gian, chi phí giải quyết thừa kế
Có di chúc hợp pháp giúp quá trình khai nhận và phân chia di sản nhanh gọn, ít tốn kém, tránh các thủ tục pháp lý phức tạp khi thừa kế theo pháp luật.
3. Những sai lầm thường gặp khi lập di chúc
3.1 Người lập di chúc khi không đủ điều kiện pháp lý
Người lập di chúc không minh mẫn, bị ép buộc, đe dọa hoặc người lập di chúc chưa đủ tuổi theo quy định sẽ làm di chúc vô hiệu.
3.2 Nội dung di chúc không rõ ràng, dễ hiểu sai
Một bản di chúc có nội dung chung chung, không rõ ràng, không xác định được người hưởng thừa kế hoặc không xác định được các tài sản để lại gồm những gì, cho ai, bao nhiêu…thì rất khó để thực hiện và đây cũng chính là nguyên nhân tranh chấp giữa những người thừa kế khi phân chia di sản.
3.3 Không xác định rõ phần quyền tài sản của người lập di chúc trong tài sản chung
Rất nhiều trường hợp, người lập di chúc là người đại diện đứng tên trên Giấy tờ tài sản chung với người khác, do đó trong Di chúc cần xác định rõ phần tài sản thừa kế để tránh nguy cơ di chúc không thực hiện được vì xâm phạm quyền của các đồng chủ sở hữu khác.
3.4 Không tuân thủ đúng hình thức di chúc
Pháp luật dân sự đã có quy định đầy đủ về hình thức di chúc, điều kiện để Di chúc có hiệu lực pháp luật. Tuy nhiên vì nhiều lý do mà Di chúc không tuân thủ đầy đủ hình thức của di chúc dẫn đến Di chúc không có hiệu lực. Các lỗi về hình thức của di chúc thường thấy là:
– Không ghi ngày tháng lập di chúc;
– Không ghi đầy đủ thông tin Họ, tên và nơi cư trú của người lập di chúc;
– Di chúc đánh máy nhưng không có 02 người làm chứng hoặc
– Di chúc được lập thành nhiều trang nhưng người lập di chúc quên ký tên hoặc điểm chỉ vào từng trang;
– Người làm chứng Di chúc chính là những người không được làm chứng theo quy định của pháp luật (người chưa thành niên, người hưởng thừa kế theo Di chúc hoặc theo pháp luật, người có quyền và nghĩa vụ tài sản liên quan đến di chúc);
– Một lỗi thường gặp khi lập di chúc miệng, đó là trường hợp một người trước khi chết thường gọi vợ chồng, con cháu lại để dặn dò (hay còn gọi là “lời trăng trối” trước khi mất) nhưng việc dặn dò này chỉ có bố mẹ, vợ chồng con cái biết (người làm chứng) thì di chúc miệng sẽ không có hiệu lực vì những người được hưởng thừa kế theo di chúc, thừa kế theo pháp luật không được làm chứng.
3.5 Không cập nhật di chúc khi hoàn cảnh thay đổi
Nhiều bản Di chúc được lập từ sớm và khoảng thời gian từ khi lập di chúc cho đến thời điểm mở thừa kế có nhiều thay đổi như tình trạng hôn nhân (ly hôn, lấy vợ mới..) có thêm con, mua thêm tài sản… Do đó Người lập Di chúc cần sửa đổi hoặc lập mới Bản Di chúc cho phù hợp với sự thay đổi đó, nếu không sửa đổi di chúc, nội dung cũ có thể không còn phù hợp hoặc bị vô hiệu một phần.
3.6 Bỏ qua quyền thừa kế của những người thừa kế không phụ thuộc di chúc
Pháp luật hiện hành có Quy định về những người thừa kế không phụ thuộc vào nội dung Di chúc nhằm bảo vệ những người thân thích yếu thế (là con chưa thành niên, cha mẹ, vợ/chồng, con đã thành niên nhưng không có khả năng lao động) khỏi hoàn cảnh khó khăn. Do đó, nếu người lập di chúc bỏ qua những người này thì Bản di chúc không có hiệu lực toàn bộ vì phải dành một phần di sản để chia cho những người thừa kế không phụ thuộc vào nội dung di chúc.
4. Điều kiện để di chúc hợp pháp
Điều kiện để di chúc hợp pháp là nội dung quan trọng nhất khi lập di chúc. Theo quy định của pháp luật, di chúc chỉ có hiệu lực khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau:
4.1 Điều kiện đối với Người lập di chúc:
– Người lập di chúc phải từ đủ 18 tuổi trở lên có đầy đủ năng lực hành vi dân sự, đối với người từ đủ 15 đến chưa đủ 18 tuổi chỉ được lập Di chúc bằng Văn bản và phải được cha, mẹ hoặc người giám hộ đồng ý về việc lập di chúc.
– Khi lập di chúc, người lập khi chúc phải trong tình trạng minh mẫn, sáng suốt;
– Người lập di chúc không bị lừa dối, đe dọa hoặc cưỡng ép lập di chúc;
4.2 Điều kiện về nội dung di chúc
– Nội dung di chúc không vi phạm điều cấm của luật
Điều cấm của luật là những quy định của luật không cho phép chủ thể thực hiện những hành vi nhất định. Do đó các Di chúc có nội dung vi phạm pháp luật, vi phạm các điều cấm sẽ đương nhiên không có hiệu lực pháp luật (vô hiệu).
– Nội dung di chúc không trái đạo đức xã hội:
Đạo đức xã hội là những chuẩn mực ứng xử chung trong đời sống xã hội, được cộng đồng thừa nhận và tôn trọng nhằm tạo ra một môi trường xã hội tốt đẹp, nơi mà mọi người có thể tương tác và hỗ trợ lẫn nhau, xây dựng một gia đình, một cộng đồng đoàn kết, phát triển bền vững.
– Nội dung di chúc phải rõ ràng, đầy đủ thông tin theo quy định của pháp luật như:
Ngày tháng năm lập di chúc, Họ, tên và nơi cư trú của người lập di chúc, Họ, tên người, cơ quan, tổ chức được hưởng di sản; Di sản để lại và nơi có di sản.
4.3 Điều kiện về hình thức di chúc
Di chúc phải được lập thành văn bản; nếu không thể lập được di chúc bằng văn bản thì có thể di chúc miệng.
– Đối với di chúc bằng Văn bản có các loại sau:
+ Di chúc bằng Văn bản không có người làm chứng: Đây là bản Di chúc do người lập tự viết tay, ký tên, nếu di chúc nhiều trang thì người lập phải ký tên hoặc điểm chỉ từng trang;
+ Di chúc bằng văn bản có người làm chứng: Theo đó người lập di chúc có thể tự mình đánh máy hoặc nhờ người khác viết hoặc đánh máy bản di chúc, nhưng phải có ít nhất là 02 người làm chứng. Người lập di chúc phải ký hoặc điểm chỉ vào bản di chúc trước mặt những người làm chứng; những người làm chứng xác nhận chữ ký, điểm chỉ của người lập di chúc và ký vào bản di chúc.
+ Di chúc được Công chứng hoặc chứng thực: Là di chúc được lập dưới sự chứng kiến của Công chứng viên hoặc người có thẩm quyền chứng thực tại UBND cấp xã.
– Đối với di chúc miệng:
+ Di chúc miệng là trường hợp đặc biệt và chỉ lập trong trường hợp tính mạng một người bị cái chết đe dọa và không thể lập di chúc bằng văn bản thì có thể lập di chúc miệng nhằm thể hiện ý chí cuối cùng của mình trước mặt ít nhất hai người làm chứng và ngay sau khi người di chúc miệng thể hiện ý chí cuối cùng, người làm chứng ghi chép lại, cùng ký tên hoặc điểm chỉ. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày người di chúc miệng thể hiện ý chí cuối cùng thì di chúc phải được công chứng viên hoặc cơ quan có thẩm quyền chứng thực xác nhận chữ ký hoặc điểm chỉ của người làm chứng.
+ Sau 03 tháng, kể từ thời điểm di chúc miệng mà người lập di chúc còn sống, minh mẫn, sáng suốt thì di chúc miệng mặc nhiên bị hủy bỏ.
4.4 Điều kiện đối với người làm chứng, công chứng, chứng thực di chúc:
– Đối với người làm chứng di chúc:
Theo quy định của pháp luật, mọi người đều có thể làm chứng cho việc lập di chúc, trừ những người sau đây:
+ Người thừa kế theo di chúc hoặc theo pháp luật của người lập di chúc.
+ Người có quyền, nghĩa vụ tài sản liên quan tới nội dung di chúc.
+ Người chưa thành niên, người mất năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi.
– Đối với công chứng viên hoặc người có thẩm quyền chứng thực:
Công chứng viên, người có thẩm quyền của Ủy ban nhân dân cấp xã không được công chứng, chứng thực đối với di chúc nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây:
+ Người thừa kế theo di chúc hoặc theo pháp luật của người lập di chúc.
+ Người có cha, mẹ, vợ hoặc chồng, con là người thừa kế theo di chúc hoặc theo pháp luật.
+ Người có quyền, nghĩa vụ về tài sản liên quan tới nội dung di chúc.
5. Các hình thức lập di chúc phổ biến
5.1 Di chúc bằng văn bản không người làm chứng:
Đây là bản Di chúc do người lập tự tay viết (không phải đánh máy), ký tên, nếu di chúc nhiều trang thì người lập phải ký tên hoặc điểm chỉ từng trang.
Ưu điểm: Dễ thực hiện, nhanh chóng và không tốn chi phí
Nhược điểm: Do không có người làm chứng do đó dễ bị nghi ngờ giả mạo chữ ký, sửa đổi nội dung và thường có nguy cơ tranh chấp về tính hợp pháp của di chúc;
Loại di chúc này thường được lập khi tài sản để lại thừa kế theo di chúc chỉ là những tài sản có giá trị nhỏ, giấy tờ pháp lý đơn giản.
5.2 Di chúc bằng văn bản có người làm chứng:
Ưu điểm: Do có người làm chứng nên mức độ tin cậy cao hơn di chúc không có người làm chứng
Nhược điểm: Phải chọn người làm chứng hợp pháp, Khó khăn nếu xảy ra tranh chấp mà Người làm chứng có thể không còn;
5.3 Di chúc bằng văn bản có công chứng hoặc chứng thực
Ưu điểm: Là di chúc có độ an toàn pháp lý cao nhất vì khi lập di chúc, Công chứng viên hoặc Người có thẩm quyền chứng thực đã kiểm tra đánh giá về sự minh mẫn, sáng suốt, tính tự nguyện của người lập di chúc, nội dung di chúc không trái với quy định của pháp luật và đạo đức xã hội.
Nhược điểm:
+ Phức tạp về hồ sơ giấy tờ vì khi Công chứng di chúc, công chứng viên thường yêu cầu người lập di chúc cung cấp giấy tờ nhân thân, giấy tờ tài sản để thừa kế trong Di chúc mà người lập di chúc không có vì mất, thất lạc hoặc phải xin xác nhận (Ví dụ Giấy tờ nhà đất, xác nhận số dư tài khoản ngân hàng,….), việc xin xác nhận giấy tờ thường mất thời gian, công sức.
+ Tốn kém chi phí: Bao gồm chi phí đi lại xin xác nhận giấy tờ, chi phí công chứng/chứng thực di chúc.
5.4 Di chúc miệng
Ưu điểm: Di chúc miệng phù hợp trong trường hợp khẩn cấp nhằm ghi nhận ý chí cuối cùng của một người khi không thể lập Di chúc bằng văn bản.
Nhược điểm của Di chúc miệng:
– Di chúc miệng có hiệu lực hạn chế, vì sau 03 tháng, kể từ thời điểm lập di chúc miệng mà người lập di chúc còn sống, minh mẫn, sáng suốt thì di chúc miệng mặc nhiên bị hủy bỏ.
– Hơn nữa, để Di chúc miệng có hiệu lực pháp luật thì cần những thủ tục khá phức tạp những người làm chứng Các điều kiện có hiệu lực pháp luật của Di chúc miệng rất phức tạp vì người làm chứng phải đáp ứng các điều kiện của pháp luật và việc ghi lại nội dung di chúc và công chứng chứng thực cũng rất phức tạp. Do đó khả năng vô hiệu là rất cao
6. Bảng so sánh ưu nhược điểm cơ bản của các hình thức di chúc:
| Hình thức | Ưu điểm | Nhược điểm | Mức độ an toàn |
| Viết tay, không có người làm chứng | Nhanh, miễn phí | Dễ tranh chấp | Thấp |
| Di chúc Bằng Văn bản có ít nhất 2 người làm chứng | Đáng tin cậy hơn | Phụ thuộc người làm chứng | Trung bình |
| Công chứng | Pháp lý cao, an toàn | Hồ sơ phức tạp; Tốn chi phí | Cao |
| Di chúc miệng | Chỉ lập trong trường hợp khẩn cấp không lập được di chúc bằng Văn bản | Dễ vô hiệu
Hiệu lực ngắn, vì sau 3 tháng nếu người lập di chúc còn sống minh mẫn thì di chúc miệng hết hiệu lực |
Rất thấp |
7. Hướng dẫn lập di chúc đúng pháp luật từng bước
7.1 Bước 1: Xác định người thừa kế
Xác định người thừa kế là bước quan trọng khi lập di chúc, giúp việc phân chia di sản đúng ý chí của người lập và đúng quy định pháp luật.
Do đó, người lập di chúc cần xác định rõ Người thừa kế là ai?
+ Nếu là Cá nhân thì phải có Họ tên chính xác nếu là Tổ chức thì Tên tổ chức ?
+ Có hay không có những người thừa kế không phụ thuộc vào nội dung di chúc theo quy định của pháp luật? Vì nếu có mà không cho họ hưởng thừa kế theo Di chúc thì họ vẫn được hưởng thừa kế theo pháp luật. Trong trường hợp này việc chia thừa kế theo Di chúc sẽ khó khăn, phức tạp và không thực hiện được theo đúng ý nguyện của người lập di chúc.
7.2 Bước 2: Xác định tài sản để lại trong di chúc
– Việc xác định tài sản để lại trong di chúc có ý nghĩa quan trọng để di chúc có thể thực hiện được trên thực tế và tránh tranh chấp thừa kế. Khi lập di chúc, người để lại di sản cần xác định đúng loại tài sản, nơi có tài sản, phạm vi sở hữu và giấy tờ pháp lý của từng tài sản.
– Những tài sản để lại trong di chúc là Tài sản riêng của người lập di chúc, đối với tài sản chung thì người lập di chúc chỉ có Quyền lập di chúc để định đoạt phần tài sản thuộc quyền sở hữu của mình trong tài sản chung.
– Những tài sản để lại trong di chúc có thể là:
+ Bất động sản: Quyền sử dụng đất; Nhà ở, Công trình xây dựng;
+ Động sản: tiền mặt, vàng, xe, tài sản giá trị khác
+ Tài sản tài chính: Tiền gửi ngân hàng, cổ phần, trái phiếu
+ Quyền tài sản: Quyền đòi nợ, quyền hưởng lợi hợp pháp
Lưu ý:
Các Tài sản chưa có giấy tờ hoặc đang tranh chấp thì nên hoàn thiện giấy tờ pháp lý hoặc giải quyết tranh chấp xong mới đưa vào di chúc, vì nếu đưa vào di chúc có thể khiến Di chúc khó thực hiện hoặc bị vô hiệu một phần.
7.3 Bước 3: Lựa chọn hình thức lập di chúc
Lựa chọn hình thức lập di chúc phù hợp giúp đảm bảo di chúc hợp pháp, dễ thực hiện và hạn chế tối đa tranh chấp. Tùy vào hoàn cảnh, người lập di chúc có thể chọn một trong các hình thức sau:
– Di chúc bằng văn bản không có người làm chứng:
– Di chúc bằng văn bản có ít nhất 02 người làm chứng
– Di chúc bằng văn bản được công chứng hoặc chứng thực:
7.4 Bước 4: Soạn thảo nội dung di chúc
Soạn thảo nội dung di chúc là bước quan trọng quyết định di chúc có rõ ràng, hợp pháp và dễ thực hiện hay không. Khi soạn di chúc, cần đảm bảo đầy đủ các nội dung bắt buộc và trình bày chính xác theo quy định pháp luật.
Theo quy định của pháp luật, Di chúc gồm các nội dung chủ yếu sau
– Ngày, tháng, năm lập di chúc;
– Tuyên bố lập di chúc cần nêu rõ: Việc lập di chúc này trong tình trạng tinh thần minh mẫn, hoàn toàn tự nguyện…”
– Họ, tên và nơi cư trú của người lập di chúc;
– Họ, tên người, cơ quan, tổ chức được hưởng di sản;
– Thông tin về Di sản để lại và nơi có di sản.
Đối với Thông tin về Di sản để lại, Người lập di chúc cần ghi rõ ràng tránh ghi chung chung như “toàn bộ tài sản” mà nên ghi cụ thể thông tin từng loại tài sản (tên, đặc điểm, giấy tờ pháp lý, phần quyền tài sản thuộc quyền sở hữu của người lập di chúc trong khối tài sản chung (nếu có).
Xác định những người thừa kế và tài sản thừa kế cho từng người thừa kế.
Việc xác định người thừa kế và tài sản thừa kế cho từng người rất quan trọng, ở phần này thường có các lỗi là di chúc ghi chung chung như “chia đều cho các con” hoặc người lập di chúc ghi cho mỗi con 50 m2 đất trong tổng 1 thửa đất mà không xác định vị trí của từng người… Do đó phần này người thừa kế cần ghi rõ ai (tổ chức/cá nhân) được hưởng cái gì, ở đâu? Đặc biệt trong trường hợp một tài sản mà để lại cho nhiều người thì nên xác định rõ phạm vi mỗi người được hưởng (diện tích, vị trí, giá trị..) ..
– Các nội dung trên, người lập di chúc có thể ghi nhận thêm các nội dung khác như: Di sản dành cho việc thờ cúng, các nghĩa vụ về tài sản (trả nợ) và phần trách nhiệm trả nợ của từng người thừa kế, trách nhiệm và nghĩa vụ mai táng, trách nhiệm thờ cúng ông bà tổ tiên, chỉ định người giữ Di chúc, chỉ định người quản lý di sản… nhưng cần rõ ràng, đầy đủ và chi tiết.
Lưu ý: Người soạn thảo không được viết tắt hoặc viết bằng ký hiệu trong Di chúc.
7.5 Bước 4: Rà soát kỹ nội dung di chúc và ký tên hoặc điểm chỉ:
Việc rà soát kỹ nội dung di chúc là bước rất quan trọng nhằm đảm bảo nội dung di chúc thể hiện đúng và đầy đủ mong muốn của người lập Di chúc về về định đoạt tài sản, thông qua rà soát người lập Di chúc sẽ kiểm tra lại các thông tin về người được hưởng thừa kế theo di chúc, thông tin về tài sản và nội dung định đoạt tài sản cho từng người.
Nếu nội dung di chúc thể hiện đúng ý nguyện của người lập và đầy đủ nội dung thì Người lập di chúc cần ký tên hoặc điểm chỉ vào bản di chúc, trường hợp nếu di chúc gồm nhiều trang thì mỗi trang phải được ghi số thứ tự và có chữ ký hoặc điểm chỉ của người lập di chúc. Trường hợp di chúc có sự tẩy xóa, sửa chữa thì người tự viết di chúc hoặc người làm chứng di chúc phải ký tên bên cạnh chỗ tẩy xóa, sửa chữa.
8. Hướng dẫn lập di chúc viết tay:
8.1 Người có thể lập Di chúc viết tay gồm:
– Những người tự tay viết được Di chúc;
– Từ đủ 18 tuổi, minh mẫn, sáng suốt khi viết di chúc;
8.2 Những việc cần làm trước khi viết di chúc:
Do đặc thù của Di chúc viết tay là không quá dài nên để tránh những lỗi thường gặp thì trước khi viết Di chúc, người lập Di chúc cần tổng hợp lại đầy đủ thông tin theo thứ tự sau:
+ Họ, tên và nơi cư trú của người lập di chúc;
+ Thông tin cụ thể của những người được hưởng thừa kế theo di chúc; và/hoặc
+ Thông tin cụ thể của cơ quan, tổ chức được hưởng thừa kế theo di chúc (nếu có);
+ Thông tin về các tài sản của người lập di chúc và nơi có tài sản
+ Phần tài sản cho mỗi người thừa kế và di sản dành cho việc thờ cúng (nếu có), nghĩa vụ và trách nhiệm của những người thừa kế….
Mẹo: Để tránh sai sót, người lập Di chú nên viết nháp hoặc đánh máy di chúc, đọc kiểm tra lại thông tin trong di chúc, sau khi chỉnh sửa hoàn thiện bản nháp thì mới tự viết lại Di chúc.
8.3 Bố cục và cách trình bày di chúc Viết tay theo mẫu chuẩn:
Thời gian, địa điểm lập di chúc: Ghi rõ “Hôm nay, ngày… tháng… năm… tại …”
Thông tin người lập di chúc: Họ và tên; ngày, tháng, năm sinh; Số CCCD/CMND, ngày cấp, nơi cấp, địa chỉ thường trú
Tuyên bố tình trạng minh mẫn, tỉnh táo của người lập Di chúc
Ví dụ: “Tôi hoàn toàn minh mẫn, sáng suốt, tỉnh táo không bị ai ép buộc hay lừa dối khi lập Bản di chúc này.”
Thông tin về người được thừa kế và quan hệ giữa người lập Di chúc với người thừa kế và cam kết của người lập di chúc:
Ví dụ:
“Tôi kết hôn với vợ là bà Nguyễn Thị C và sinh hạ được 3 người con là Trần Văn D sinh năm …., Trần Văn E sinh năm ….và Trần Thị F sinh năm “.
Thông tin về tài sản để thừa kế: Ghi rõ tài sản và thông tin chi tiết càng tốt:
Ví dụ:
“Tôi là chủ sở hữu hợp pháp các tài sản sau:
Thửa đất ở tại….., có diện tích……….. , số thửa đã được cấp Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số:……….. ngày cấp:………… nơi cấp;
Chiếc xe ô tô Vinfat 5 chỗ, Mang Biến kiểm soát số:……………, Đăng ký số.…”
Nội dung phân chia di sản thừa kế mà người lập Di chúc mong muốn: Cần ghi rõ ai được hưởng tài sản nào càng chi tiết càng tốt. Ngoài việc để lại tài sản thì có thể ghi rõ quyền và nghĩa vụ của người thừa kế (nếu có)
Cam kết cuối cùng và hiệu lực của Di chúc:
Ví dụ: “Di chúc này là mong muốn và nguyện vọng cuối cùng của tôi và có hiệu lực kể từ ngày tôi qua đời.”
Chữ ký hoặc điểm chỉ: Người lập di chúc ký và ghi rõ họ tên ở cuối Bản Di chúc, nếu di chúc nhiều trang thì thì mỗi trang phải được ghi số thứ tự và có chữ ký hoặc điểm chỉ của người lập di chúc.
9. Hướng dẫn lập di chúc bằng Văn bản có 2 người làm chứng
9.1 Những trường hợp Di chúc phải có ít nhất người làm chứng:
Trường hợp người lập di chúc tự mình đánh máy hoặc nhờ người khác viết hoặc đánh máy bản di chúc thì Di chúc phải có ít nhất là hai người làm chứng.
9.2 Những người không được làm chứng Di chúc
Theo quy định, những người sau đây không được làm chứng Di chúc:
– Người thừa kế theo di chúc hoặc theo pháp luật của người lập di chúc.
– Người có quyền, nghĩa vụ tài sản liên quan tới nội dung di chúc.
– Người chưa thành niên, người mất năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi.
9.3 Hướng dẫn lập di chúc bằng Văn bản có 2 người làm chứng:
Người lập di chúc cũng cần tổng hợp lại đầy đủ thông tin cần thiết về tài sản, thông itn về những người được hưởng thừa kế, nội dung chia thừa kế cho từng người, các nghĩa vụ về tài sản và nghĩa vụ khác của những người thừa kế (nếu có).
9.4 Ký tên hoặc điểm chỉ hoàn thiện bản di chúc:
Sau khi hoàn thiện bản di chúc, người lập di chúc cần đọc và rà soát kỹ lại toàn bộ nội dung di chúc. Nếu nội dung Di chúc đã đầy đủ, rõ ràng và đúng ý nguyện của mình thì Người lập di chúc phải ký hoặc điểm chỉ vào bản di chúc trước mặt những người làm chứng, nếu di chúc có nhiều trang thì phải đánh số thứa tự và người lập di chúc ký hoặc điểm chỉ và từng trang.
10. Hướng dẫn chuẩn bị hồ sơ công chứng, chứng thực di chúc:
10.1 Các trường hợp bắt buộc phải công chứng, chứng thực Di chúc:
– Di chúc của người bị hạn chế về thể chất hoặc của người không biết chữ phải được người làm chứng lập thành văn bản và có công chứng hoặc chứng thực.
– Nội dung Di chúc miệng do người làm chứng ghi chép lại, cùng ký tên hoặc điểm chỉ phải được Công chứng hoặc chứng thực trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày người di chúc miệng thể hiện ý chí cuối cùng.
10.2 Di chúc bằng văn bản có giá trị như di chúc được công chứng hoặc chứng thực
– Di chúc của quân nhân tại ngũ có xác nhận của thủ trưởng đơn vị từ cấp đại đội trở lên.
– Di chúc của người đang đi trên tàu biển, máy bay có xác nhận của người chỉ huy phương tiện đó.
– Di chúc của người đang điều trị tại bệnh viện, cơ sở chữa bệnh, điều dưỡng khác có xác nhận của người phụ trách bệnh viện, cơ sở đó.
– Di chúc của người đang làm công việc khảo sát, thăm dò, nghiên cứu ở vùng rừng núi, hải đảo có xác nhận của người phụ trách đơn vị.
– Di chúc của công dân Việt Nam đang ở nước ngoài có chứng nhận của cơ quan lãnh sự, đại diện ngoại giao Việt Nam ở nước đó.
– Di chúc của người đang bị tạm giam, tạm giữ, đang chấp hành hình phạt tù, người đang chấp hành biện pháp xử lý hành chính tại cơ sở giáo dục, cơ sở chữa bệnh có xác nhận của người phụ trách cơ sở đó.
10.3 Hướng dẫn chuẩn bị hồ sơ Công chứng chứng thực di chúc:
– Chuẩn bị bản gốc Giấy tờ cá nhân của Người lập di chúc (CCCD hoặc Hộ Chiếu)
– Thông tin và các giấy tờ cá nhân (nếu có) của người được thừa kế theo Di chúc;
– Giấy tờ về tài sản mà người lập di chúc muốn để lại cho những người thừa kế theo Di chúc như: Bản gốc Sổ đỏ (nếu đang thế chấp tại Ngân hàng thì phải có xác nhận của ngân hàng về việc đang giữ bản gốc giấy tờ); Bản gốc hoặc xác nhận Đăng ký xe, Giấy chứng nhận cổ phần, cổ phiếu, trái phiếu ..
11. Những lưu ý quan trọng sau khi lập di chúc
11.1 Bảo quản và gửi giữ di chúc an toàn:
Bảo quản di chúc an toàn là rất quan trọng để tránh bị thất lạc, hư hỏng hoặc bị sửa đổi. Dưới đây là các cách bảo quản di chúc hiệu quả và đúng pháp luật tại Việt Nam;
– Đối với Di chúc công chứng thì gửi di chúc tại Văn phòng công chứng lưu giữ Di chúc;
– Sử dụng dịch vụ gửi giữ di chúc tại ngân hàng;
– Giao cho người đáng tin cậy như: Luật sư, người thân..;
– Giữ tại nhà ở nơi an toàn nhưng cần tránh nơi ẩm thấp, chống cháy nổ;
11.2 Cập nhật Di chúc khi hoàn cảnh có sự thay đổi:
Khi Người lập di chúc muốn thay đổi nội dung Di chúc (thêm bớt người được hưởng Di sản, thay đổi cách thức phân chia Di sản, thêm bớt tài sản để lại theo Di chúc ..thì Người lập Di chúc cần cập nhật lại Bản di chúc đã lập hoặc Lập bản di chúc mới. Bản di chúc hợp pháp sau cùng sẽ có hiệu lực pháp luật.
13. Mẫu di chúc hợp pháp tham khảo
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
DI CHÚC
Hôm nay, ngày …… tháng …… năm ……, tại ………………………………
Tôi là: ………………………………………………………………
Ngày sinh: ……………………………………………………….
CCCD số: ………………… cấp ngày ……/……/…… tại …………
Nơi đăng ký thường trú: ……………………………………………..
Chỗ ở hiện tại: …………………………………………………
Tôi hiện trong tình trạng minh mẫn, sáng suốt, không bị lừa dối, đe dọa hay ép buộc, tự nguyện lập di chúc này để định đoạt tài sản của mình sau khi qua đời.
(I) TÀI SẢN ĐỂ LẠI THỪA KẾ
Tài sản thuộc quyền sở hữu hợp pháp của tôi gồm:
……………………………………………………………………..
……………………………………………………………………..
(Ghi đầy đủ, chi tiết thông tin từng tài sản: Nhà đất ở đâu, diện tích, giấy tờ…; Xe gì, mang Biến kiểm soát bao nhiêu, số Đăng ký xe; Tiền gửi tại Ngân hàng nào, bao nhiêu, giấy tờ ; Cổ phần.., tài sản khác…)
(II) NGƯỜI ĐƯỢC HƯỞNG DI SẢN
Sau khi tôi qua đời, tôi để lại di sản nêu trên cho:
Ông/Bà: ………………………………………………………..
Sinh năm: …………………………………………………….
Quan hệ với tôi: ……………………………………………..
Được hưởng: ……………………………………………………
(Nêu rõ phần được hưởng: Toàn bộ hay tỷ lệ/phần cụ thể)
(III) NGƯỜI KHÔNG ĐƯỢC HƯỞNG DI SẢN (NẾU CÓ)
Tôi không để lại di sản cho:
………………………………………………………………….
(vì lý do cá nhân, không trái pháp luật)
(IV) NGHĨA VỤ TÀI SẢN
Các khoản nợ, nghĩa vụ tài chính của tôi (nếu có) sẽ được thanh toán từ di sản trước khi chia thừa kế.
(V) CHỈ ĐỊNH NGƯỜI GIỮ / TUYÊN BỔ DI CHÚC (NẾU CÓ)
Tôi chỉ định:
Ông/Bà: ………………………………………………………..
là người giữ và tuyên bố Di chúc này theo quy định pháp luật.
(VI) CAM ĐOAN
Di chúc này gồm …… trang, được lập thành …… bản có giá trị pháp lý như nhau.
Di chúc này là di chúc cuối cùng, thay thế mọi di chúc trước đây (nếu có).
Tôi đã đọc lại toàn bộ nội dung và đồng ý ký tên dưới đây.
Người lập di chúc
(Ký và ghi rõ họ tên hoặc điểm chỉ)
………………………………………
NGƯỜI LÀM CHỨNG (NẾU CÓ)
Chúng tôi xác nhận người lập di chúc hoàn toàn minh mẫn, tự nguyện khi lập di chúc.
Người làm chứng 1:
Họ tên: …………………………………
CCCD: …………………………………
Ký tên: …………………………………
Người làm chứng 2:
Họ tên: …………………………………
CCCD: …………………………………
Ký tên: …………………………………
12. Các câu hỏi thường gặp về hướng dẫn lập di chúc
Hỏi: Di chúc có bắt buộc công chứng không?
Trả lời:
Không bắt buộc phải công chứng, chứng thực toàn bộ, mà việc Công chứng, chứng thực di chúc chỉ bắt buộc trong 2 trường hợp sau:
– Di chúc của người bị hạn chế về thể chất hoặc của người không biết chữ phải được người làm chứng lập thành văn bản và có công chứng hoặc chứng thực.
– Di chúc miệng do người làm chứng ghi chép lại, cùng ký tên hoặc điểm chỉ phải được Công chứng hoặc chứng thực trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày người di chúc miệng thể hiện ý chí cuối cùng.
Hỏi: Có thể sửa đổi hoặc hủy di chúc không?
Trả lời:
Có thể, Theo Bộ luật Dân sự 2015, người lập di chúc hoàn toàn có quyền sửa đổi, bổ sung hoặc hủy bỏ di chúc của mình bất cứ lúc nào, miễn là còn minh mẫn và tự nguyện
Hỏi: Di chúc không có người làm chứng có hiệu lực không?
Trả lời:
Có thể có hiệu lực, vì pháp luật hiện hành quy định người từ đủ 18 tuổi, minh mẫn, sáng suốt thì có thể tự viết Di chúc (Di chúc viết tay) mà không cần người làm chứng vẫn có hiệu lực nếu đầy đủ nội dung theo quy định.
13. Dịch vụ luật sư tư vấn và hỗ trợ lập di chúc
13.1 Khi nào nên sử dụng dịch vụ luật sư tư vấn lập di chúc?
Bạn nên sử dụng dịch vụ luật sư tư vấn lập di chúc khi rơi vào một trong các trường hợp sau:
– Tài sản giá trị lớn hoặc phức tạp như: Nhà đất giá trị lớn, hoặc nhà đất ở nhiều nơi; Tài sản thừa kế là đồng sở hữu của nhiều người; Tài sản thừa kế là cổ phần cổ phiếu, là phần vốn góp trong Công ty.
– Mối quan hệ giữa người thừa kế với các thành viên trong gia đình phức tạp: Con đẻ con nuôi, con riêng, vợ cả vợ hai, …
– Tài sản ghi trong Di chúc thuộc quyền sở hữu chung (vợ chồng, hộ gia đình, tổ hợp tác….) và người lập di chúc chỉ có một phần quyền sở hữu hoặc chỉ là người đại diện đứng tên sở hữu chung;
– Nội dung di chúc phức tạp như: Người lập Di chúc muốn truất quyền thừa kế của một hoặc một số những người thừa kế; Người lập di chúc muốn dành một phần tài sản để thờ cúng hoặc Di tặng cho một ai đó, Người lập thừa kế muốn giao nghĩa vụ thờ cúng hoặc nghĩa vụ tài sản của mình cho những người thừa kế..
– Người lập di chúc lớn tuổi hoặc sức khỏe yếu: Để tránh nguy cơ tranh cãi về tình trạng minh mẫn tỉnh táo của người lập di chúc hoặc bị cho là ép buộc người lập Di chúc..
13.2 Lợi ích của việc sử dụng dịch vụ Tư vấn của Luật sư khi lập di chúc
Việc sử dụng dịch vụ tư vấn của luật sư khi lập di chúc mang lại rất nhiều lợi ích đặc biệt trong trường hợp Quan hệ gia đình phức tạp hoặc tài sản có giá trị lớn. Dưới đây là các lợi ích quan trọng nhất khi sử dụng dịch vụ của Luật sư khi lập Di chúc:
– Đảm bảo di chúc hợp pháp và thực hiện được trọn vẹn ý nguyện của người lập Di chúc:
+ Luật sư sẽ kiểm tra sự minh mẫn, tỉnh táo và sự tự nguyện của người lập di chúc – đây là điều kiện quan trọng quyết định Di chúc có hiệu lực pháp luật;
+ Luật sư sẽ giúp Khách hàng lựa chọn hình thức di chúc phù hợp mà vẫn bảo đảm có hiệu lực pháp luật (viết tay, công chứng, có người làm chứng…)
+ Tránh lỗi thường gặp khiến di chúc vô hiệu (thiếu ngày tháng, sai hình thức, nội dung trái luật)
– Xác định chính xác phạm vi quyền của người lập di chúc với Tài sản để lại trong Di chúc;
Nhiều di chúc bị tranh chấp vì người lập di chúc không xác định phạm vi quyền của mình đối với tài sản để lại trong di chúc là tài sản chung (tài sản chung vợ chồng, tài sản chung của Hộ gia đình, Tài sản chung với người khác..). Sau khi xem xét giấy tờ, nguồn gốc hình thành tài sản luật sư sẽ giúp người lập di chúc xác định rõ phạm vi quyền mà người lập di chúc có quyền định đoạt nhằm tránh trường hợp xâm phạm quyền của người khác ảnh hưởng đến hiệu lực của Di chúc.
– Tư vấn về những người thừa kế đúng pháp luật:
Pháp luật hiện hành có quy định về những người thừa kế mà không phụ thuộc vào Di chúc, vì vậy khi lập Di chúc, nếu những người này không được hưởng thừa kế hoặc được hưởng nhưng ít hơn quy định thì họ vẫn được hưởng 2/3 một suất theo luật. Do đó, Luật sư sẽ tư vấn và xác định rõ ai là người được hưởng thừa kế mà không phụ thuộc vào nội dung di chúc để người lập Di chúc biết và đưa ra các phương án xử lý nhằm hạn chế mâu thuẫn, tranh chấp giữa những người thừa kế với những người được hưởng thừa kế không phụ thuộc vào nội dung di chúc khi chia thừa kế;
– Luật sư hỗ trợ soạn thảo Di chúc sẽ hạn chế tối đa chấp chấp thừa kế:
Di chúc do luật sư hỗ trợ soạn thảo sẽ có logic chặt chẽ, ngôn ngữ pháp lý rõ ràng, mạch lạc, thể hiện rõ người lập di chúc có tài sản gì, và phân chia cho ai, cái gì, ở đâu một cách chi tiết. Việc này sẽ hạn chế tối đa tranh chấp về việc chia thừa kế;
– Luật sư sẽ là người làm chứng minh bạch, công tâm:
Ngoài việc tư vấn, soạn thảo Di chúc, Luật sư sẽ là người làm chứng di chúc. Với kiến thức pháp luật, luật sẽ sẽ là người làm chứng công tâm, khách quan, đầy đủ để đảm bảo hiệu lực của Di chúc hạn chế nghi ngờ về việc chữ ký hoặc điểm chỉ của người lập di chúc là giả mạo, hoặc cho rằng người lập di chúc không minh mẫn, tỉnh táo .
Mọi yêu cầu tư vấn và hỗ trợ soạn thảo, làm chứng Di chúc Quý Khách hàng liên hệ trực tiếp với chúng tôi theo thông tin dưới đây:
VĂN PHÒNG LUẬT SƯ BẠCH MINH
– Trụ sở chính: Số 26, Ngõ 2/1 Vũ Trọng Khánh, KĐT Mộ Lao, Phường Hà Đông, Thành phố Hà Nội
– Điện thoại: 0243.7756817 – Zalo/viber: 0904 152 023
– VPĐD tại TP Hồ Chí Minh: 30/99/21, Lâm Văn Bền, Phường Tân Hưng,
Thành phố Hồ Chí Minh
– Điện thoại/Zalo: 0865 28 58 28
– Hoặc Quý khách gửi yêu cầu tư vấn qua Email: luatbachminh@gmail.com
VĂN PHÒNG LUẬT SƯ BẠCH MINH