Chia thừa kế theo di chúc

1. Chia thừa kế theo di chúc là gì?

– Chia thừa kế theo di chúc là việc chuyển dịch tài sản của người chết cho những người còn sống theo đúng ý chí và nguyện vọng mà chủ tài sản đã thể hiện trong di chúc trước khi qua đời. Trong di chúc nười lập di chúc có quyền chỉ định người thừa kế, truất quyền thừa kế của người thừa kế, phân định phần di sản cho từng người thừa kế, giao nghĩa vụ cho người thừa kế, dành một phần tài sản trong khối di sản để di tặng, thờ cúng và chỉ định người giữ di chúc, người quản lý di sản, người phân chia di sản.

– Việc phân chia di sản được thực hiện theo ý chí của người để lại di chúc, nếu di chúc không xác định rõ phần của từng người thừa kế thì di sản được chia đều cho những người được chỉ định trong di chúc, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.

2. Thời điểm di chúc có hiệu lực pháp luật

– Di chúc có hiệu lực từ thời điểm mở thừa kế.

Thời điểm mở thừa kế: Là thời điểm người có tài sản chết. Trường hợp một người bị Tòa án tuyên bố là đã chết thì thời điểm mở thừa kế là ngày được xác định đã chết trogn Quyết định của Tòa án.

3. Điều kiện chia thừa kế theo Di chúc:

Điều kiện 1: Phải có di chúc hợp pháp

Điều kiện 2: Những người được chỉ định hưởng thừa kế theo di chúc phải còn sống vào thời điểm mở thừa kế hoặc sinh ra và còn sống sau thời điểm mở thừa kế nhưng đã thành thai trước khi người để lại di sản chết. Trường hợp người thừa kế theo di chúc không là cá nhân thì phải tồn tại vào thời điểm mở thừa kế.

Điều kiện 3: Di sản để lại cho người thừa kế không còn vào thời điểm mở thừa kế.

4. Thế nào là Di chúc hợp pháp:

Một Di chúc được coi là hợp pháp khi đáp ứng đủ các điều kiện sau đây:

4.1 Điều kiện đối với Người lập di chúc:

– Người lập di chúc phải từ đủ 18 tuổi trở lên có đầy đủ năng lực hành vi dân sự, đối với người  từ đủ 15 đến chưa đủ 18 tuổi chỉ được lập Di chúc bằng Văn bản và phải được cha, mẹ hoặc người giám hộ đồng ý về việc lập di chúc.

– Khi lập di chúc, người lập khi chúc phải trong tình trạng minh mẫn, sáng suốt;

– Người lập di chúc không bị lừa dối, đe dọa hoặc cưỡng ép lập di chúc;

4.2  Điều kiện về nội dung di chúc

– Nội dung di chúc không vi phạm điều cấm của luật

Điều cấm của luật là những quy định của luật không cho phép chủ thể thực hiện những hành vi nhất định. Do đó các Di chúc có nội dung vi phạm pháp luật, vi phạm các điều cấm sẽ đương nhiên không có hiệu lực pháp luật (vô hiệu).

– Nội dung di chúc không trái đạo đức xã hội:

Đạo đức xã hội là những chuẩn mực ứng xử chung trong đời sống xã hội, được cộng đồng thừa nhận và tôn trọng nhằm tạo ra một môi trường xã hội tốt đẹp, nơi mà mọi người có thể tương tác và hỗ trợ lẫn nhau, xây dựng một gia đình, một cộng đồng đoàn kết, phát triển bền vững.

– Nội dung di chúc phải rõ ràng, đầy đủ thông tin theo quy định của pháp luật như:

Ngày tháng năm lập di chúc, Họ, tên và nơi cư trú của người lập di chúc, Họ, tên người, cơ quan, tổ chức được hưởng di sản; Di sản để lại và nơi có di sản.

4.3 Điều kiện về hình thức di chúc

Di chúc phải được lập thành văn bản; nếu không thể lập được di chúc bằng văn bản thì có thể di chúc miệng.

Đối với di chúc bằng Văn bản có các loại sau:

+ Di chúc bằng Văn bản không có người làm chứng: Đây là bản Di chúc do người lập tự viết tay, ký tên, nếu di chúc nhiều trang thì người lập phải ký tên hoặc điểm chỉ từng trang;

+ Di chúc bằng văn bản có người làm chứng: Theo đó người lập di chúc có thể tự mình đánh máy hoặc nhờ người khác viết hoặc đánh máy bản di chúc, nhưng phải có ít nhất là 02 người làm chứng. Người lập di chúc phải ký hoặc điểm chỉ vào bản di chúc trước mặt những người làm chứng; những người làm chứng xác nhận chữ ký, điểm chỉ của người lập di chúc và ký vào bản di chúc.

+ Di chúc được Công chứng hoặc chứng thực;

Đối với di chúc miệng:

+ Di chúc miệng là trường hợp đặc biệt và chỉ lập trong trường hợp tính mạng một người bị cái chết đe dọa và không thể lập di chúc bằng văn bản thì có thể lập di chúc miệng nhằm thể hiện ý chí cuối cùng của mình trước mặt ít nhất hai người làm chứng và ngay sau khi người di chúc miệng thể hiện ý chí cuối cùng, người làm chứng ghi chép lại, cùng ký tên hoặc điểm chỉ. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày người di chúc miệng thể hiện ý chí cuối cùng thì di chúc phải được công chứng viên hoặc cơ quan có thẩm quyền chứng thực xác nhận chữ ký hoặc điểm chỉ của người làm chứng.

+ Sau 03 tháng, kể từ thời điểm di chúc miệng mà người lập di chúc còn sống, minh mẫn, sáng suốt thì di chúc miệng mặc nhiên bị hủy bỏ.

4.4 Điều kiện về người làm chứng, công chứng, chứng thực di chúc:

– Đối với người làm chứng di chúc:

Theo quy định của pháp luật, mọi người đều có thể làm chứng cho việc lập di chúc, trừ những người sau đây:

+  Người thừa kế theo di chúc hoặc theo pháp luật của người lập di chúc.

+  Người có quyền, nghĩa vụ tài sản liên quan tới nội dung di chúc.

+  Người chưa thành niên, người mất năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi.

– Đối với công chứng viên hoặc người có thẩm quyền chứng thực:

Công chứng viên, người có thẩm quyền của Ủy ban nhân dân cấp xã không được công chứng, chứng thực đối với di chúc nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây:

+ Người thừa kế theo di chúc hoặc theo pháp luật của người lập di chúc.

+ Người có cha, mẹ, vợ hoặc chồng, con là người thừa kế theo di chúc hoặc theo pháp luật.

+ Người có quyền, nghĩa vụ về tài sản liên quan tới nội dung di chúc.

5. Thời hiệu yêu cầu chia thừa kế theo di chúc

Thời hiệu để người thừa kế yêu cầu chia di sản là 30 năm đối với bất động sản, 10 năm đối với động sản, kể từ thời điểm người để lại di chúc chết. Hết thời hạn này thì di sản thuộc về người thừa kế đang quản lý di sản đó.

6. Những người thừa kế không phụ thuộc vào nội dung di chúc:

Bộ luật dân sự năm 2015 đã có Quy định về những người thừa kế không phụ thuộc vào nội dung Di chúc nhằm bảo vệ những người thân thích yếu thế (là con chưa thành niên, cha mẹ, vợ/chồng, con đã thành niên nhưng không có khả năng lao động) khỏi hoàn cảnh khó khăn khi người lập di chúc vô tình hoặc cố ý bỏ quên họ.

Điều 644. Người thừa kế không phụ thuộc vào nội dung của di chúc

1. Những người sau đây vẫn được hưởng phần di sản bằng 2/3 suất của một người thừa kế theo pháp luật nếu di sản được chia theo pháp luật, trong trường hợp họ không được người lập di chúc cho hưởng di sản hoặc chỉ cho hưởng phần di sản ít hơn hai phần ba suất đó:

a) Con chưa thành niên, cha, mẹ, vợ, chồng;

b) Con thành niên mà không có khả năng lao động.

Lưu ý:

+  Quy định này không áp dụng đối với người từ chối nhận di sản theo quy định tại Điều 620 Bộ luật dân sự 2015 hoặc

+ Họ là những người không có quyền hưởng di sản theo quy định tại khoản 1 Điều 621 của Bộ luật dân sự 2015.

7. Trình tự các bước chia thừa kế theo di chúc

7.1 Họp những người thừa kế để công bố nội dung Di chúc

Kể từ thời điểm người lập di chúc chết (thời điểm mở thừa kế), những người thừa kế hoặc người được giao nhiệm vụ công bố Di chúc có thể tổ chức họp mặt để công bố Di chúc, và để thỏa thuận những việc sau đây:

– Cử người quản lý di sản, người phân chia di sản, xác định quyền, nghĩa vụ của những người này, nếu người để lại di sản không chỉ định trong di chúc;

– Cách thức phân chia di sản.

Lưu ý: Mọi thỏa thuận của những người thừa kế phải được lập thành văn bản.

7.2  Về những người thừa kế  không phụ thuộc vào nội dung Di chúc:

Trong nhiều trường hợp, Người Lập di chúc đã không biết, không nhớ hoặc cố tình bỏ quên những người người thừa kế không phụ thuộc vào nội dung Di chúc. Do đó việc xác định có hay không có những người này và nếu có thì họ có từ chối nhận di sản hoặc họ có thuộc trường hợp không được quyền hưởng di sản theo quy định của pháp luật hay không? Việc này ảnh hưởng lớn đến việc chia thừa kế theo di chúc.

7.3 Chia thừa kế trong trường hợp có nhiều bản Di chúc:

– Trường hợp một người lập nhiều bản di chúc với nội dung phân chia khác nhau đối với một hoặc môt số tài sản thì Bản di chúc hợp pháp được lập sau cùng có hiệu lực pháp luật khi phân chia di sản đó;

– Trường hợp một người lập nhiều bản di chúc và mỗi di chúc chỉ nhằm định đoạt các tài sản khác nhau thì các Bản di chúc hợp pháp cùng có hiệu lực pháp luật khi phân chia di sản;

7.4 Chia thừa kế khi di chúc bị thất lạc hoặc hư hại:

Kể từ thời điểm người lập di chúc chết, nếu bản di chúc bị thất lạc hoặc bị hư hại đến mức không thể hiện được đầy đủ ý chí của người lập di chúc và cũng không có bằng chứng nào chứng minh được ý nguyện đích thực của người lập di chúc thì coi như không có di chúc và áp dụng các quy định về thừa kế theo pháp luật để chia thừa kế. Trường hợp di sản đã được chia theo pháp luật hoặc di sản chưa được chia mà tìm thấy di chúc và thời hiệu yêu cầu chia thừa kế vẫn còn thì phải chia lại theo di chúc nếu người thừa kế theo di chúc yêu cầu.

7.5 Chia thừa kế trong trường hợp di chúc chỉ có hiệu lực một phần:

Các trường hợp sau Di chúc chỉ có hiệu lực một phần:

– Một trong những người thừa kế theo di chúc chết trước hoặc chết cùng thời điểm với người lập di chúc; Cơ quan tổ chức được chỉ định là người thừa kế không còn tồn tại vào thời điểm mở thừa kế.

– Nếu di sản để lại cho người thừa kế chỉ còn một phần thì phần di chúc về phần di sản còn lại vẫn có hiệu lực.

– Người lập di chúc định đoạt vượt quá quyền tài sản của mình trong tài sản chung với người khác (tài sản chung vợ/chồng, tài sản chung hộ gia đình; Tài sản chung với tổ chức, cá nhân khác) thì chỉ phần quyền tài sản của người lập di chúc có hiệu lực;

– Người Lập di chúc bỏ quên những người người thừa kế không phụ thuộc vào nội dung Di chúc và những người này không có văn bản từ chối nhận di sản hoặc họ không thuộc trường hợp không được quyền hưởng di sản theo quy định của pháp luật;

7.6 Chia thừa kế trong trường hợp Di chúc không rõ ràng:

Trường hợp nội dung di chúc không rõ ràng dẫn đến nhiều cách hiểu khác nhau thì những người thừa kế theo di chúc phải cùng nhau giải thích nội dung di chúc dựa trên ý nguyện đích thực trước đây của người chết, có xem xét đến mối quan hệ của người chết với người thừa kế theo di chúc. Nếu những người này không nhất trí về cách hiểu nội dung di chúc thì có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết.

Trường hợp chỉ có một phần nội dung di chúc không giải thích được nhưng không ảnh hưởng đến các phần còn lại của di chúc thì chỉ phần không giải thích được không có hiệu lực.

7.7  Chia thừa kế theo di chúc bằng hiện vật:

Nếu trong di chúc đã chỉ định rõ người nào được hưởng cái gì, ở đâu ( xác định phân chia di sản theo hiện vật) thì người thừa kế được nhận hiện vật nào sẽ được hưởng hoa lợi, lợi tức thu được từ hiện vật đó hoặc phải chịu phần giá trị của hiện vật bị giảm sút tính đến thời điểm phân chia di sản; nếu hiện vật bị tiêu hủy do lỗi của người khác thì người thừa kế có quyền yêu cầu bồi thường thiệt hại.

7.8 Chia thừa kế theo di chúc theo tỉ lệ

Nếu Di chúc chỉ xác định mỗi người thừa kế được hưởng một tỉ lệ giá trị (Ví dụ: Mỗi con được hưởng 50% tổng giá trị các di sản thừa kế) thì sẽ phân chia  di sản theo tỷ lệ đối với tổng giá trị khối di sản thì tỷ lệ này được tính trên giá trị khối di sản đang còn vào thời điểm phân chia di sản.

8. Thực hiện nghĩa vụ tài sản do người chết để lại

Theo quy định những người hưởng thừa kế có trách nhiệm thực hiện nghĩa vụ tài sản trong phạm vi di sản do người chết để lại, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.

Trường hợp di sản đã được chia thì mỗi người thừa kế thực hiện nghĩa vụ tài sản do người chết để lại tương ứng nhưng không vượt quá phần tài sản mà mình đã nhận, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.

Trường hợp di sản chưa được chia thì nghĩa vụ tài sản do người chết để lại được người quản lý di sản thực hiện theo thỏa thuận của những người thừa kế trong phạm vi di sản do người chết để lại

9. Thứ tự thanh toán các nghĩa vụ tài sản liên quan đến thừa kế:

Các nghĩa vụ tài sản và các khoản chi phí liên quan đến thừa kế được thanh toán theo thứ tự sau đây:

(1) Chi phí hợp lý theo tập quán cho việc mai táng.

(2) Tiền cấp dưỡng còn thiếu.

(3) Chi phí cho việc bảo quản di sản.

(4) Tiền trợ cấp cho người sống nương nhờ.

(5) Tiền công lao động.

(6) Tiền bồi thường thiệt hại.

(7) Thuế và các khoản phải nộp khác vào ngân sách nhà nước.

(8) Các khoản nợ khác đối với cá nhân, pháp nhân.

(9) Tiền phạt.

(10) Các chi phí khác.

10. Các văn bản pháp luật về chia thừa kế theo di chúc

(1) Bộ luật dân sự năm 2015: Các Quy định về thừa kế được quy định khá đầy đủ trong Bộ luật dân sự, đặc biệt tập trung ở Phần thứ tư – Thừa kế;

 (2) Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015: Quy định tranh chấp thừa kế  là một tranh chấp Dân sự thuôc thẩm Quyền của Tòa án (Khoản 5 – Điều 26) và Quyền kế thừa quyền và nghĩa vụ về tài sản của cá nhân chết thì người thừa kế sẽ tiếp tục tham gia tố tụng;

(3) Nghị quyết 02/2004/NQ-HĐTP năm 2004 của Hội đồng Thẩm phán – Toà án nhân dân tối cao hướng dẫn áp dụng pháp luật trong việc giải quyết các vụ án dân sự, hôn nhân và gia đình  có nội dung hướng dẫn áp dụng các quy định của pháp luật về thời hiệu khởi kiện liên quan đến thừa kế

(4) Nghị quyết 01/2003/NQ-HĐTP năm 2003 của Hội đồng Thẩm phán – Toà án nhân dân tối cao hướng dẫn áp dụng pháp luật trong việc giải quyết một số loại tranh chấp dân sự, hôn nhân và gia đình có nội dung hướng dẫn áp dụng quy định về thừa kế trong trường hợp chưa có đăng ký kết hôn.

(5) Hướng dẫn 24/HD-VKSTC năm 2021 của Viện kiểm sát nhân dân tối cao có hướng dẫn công tác kiểm sát việc giải quyết vụ án tranh chấp chia di sản thừa kế theo thủ tục sơ thẩm, thủ tục phúc thẩm hoặc giám đốc thẩm, tái thẩm.

11. Dịch vụ luật sư tư vấn chia thừa kế theo di chúc:

Liên quan đến việc chia thừa kế theo Di chúc, Luật Bạch Minh hiện cung cấp các dịch vụ sau:

– Dịch vụ luật sư tư vấn chia thừa kế theo Di chúc bao gồm: Các quy định của pháp luật về Di chúc hợp pháp, về những người thừa kế theo di chúc, người thừa kế không phụ thuộc vào nội dung di chúc (nếu có), về tính pháp lý của các tài sản thừa kế theo di chúc;

– Dịch vụ luật sư tư vấn hồ sơ thủ tục khai nhận thừa kế theo di chúc, hồ sơ thủ tục đăng ký sang tên tài sản theo di chúc cho những người thừa kế;

– Dịch vụ luật sư đại diện và/hoặc cùng Khách hàng tham gia hoà giải, thương lượng với các đồng thừa kế trong việc chia thừa kế nhằm hạn chế đến mức thấp nhất các tranh chấp phát sinh;

– Dịch vụ luật sư đại diện Khách hàng làm việc với các cơ quan nhà nước có thẩm quyền, các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan để yêu cầu phối hợp trong quá trình phân chia di sản thừa kế theo di chúc;

– Dịch vụ luật sư đại diện Khách hàng thực hiện khiếu nại, kiến nghị để đảm bảo quyền lợi của khách hàng trong tranh chấp thừa kế theo di chúc.

– Dịch vụ luật sư đại diện Khách hàng và tham gia bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho Khách hàng trong vụ án về thừa kế tại các cấp Tòa án, cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc cơ quan tổ chức hữu quan khác;

+ Đại diện Khách hàng tham gia trong quá trình thi hành án để yêu cầu cơ quan thi hành án thi hành bản án đã có hiệu lực pháp luật.

Mọi yêu cầu tư vấn về việc chia thừa kế, Quý Khách vui lòng liên hệ

VĂN PHÒNG LUẬT SƯ BẠCH MINH

– Trụ sở chính: Số 26, Ngõ 1/2 Vũ Trọng Khánh – KĐT Mộ Lao, Phường Hà Đông, TP Hà Nội

– VPĐD tại TP Hồ Chí Minh: 30/99/21, Lâm Văn Bền, Phường Tân Hưng, TP Hồ Chí Minh

– Điện thoại/Zalo: 0904 152 023 – 0865.28.58.28

– Hoặc Quý khách gửi yêu cầu tư vấn và báo phí qua Emailluatbachminh@gmail.com


VĂN PHÒNG LUẬT SƯ BẠCH MINH

Văn phòng tại TP Hà Nội

Mobile: 0904152023

Email: luatbachminh@gmail.com

Liên hệ qua Zalo

Văn phòng tại TP Hồ Chí Minh

Mobile: 0865 285828

Email: luatbachminh@gmail.com

Liên hệ qua Zalo

Chat với Luật Sư
Chat ngay