Phí gia hạn văn bằng nhãn hiệu

1. Phí gia hạn văn bằng nhãn hiệu là gì?

Nhãn hiệu không chỉ là dấu hiệu nhận diện sản phẩm, dịch vụ mà còn là tài sản sở hữu trí tuệ có giá trị đối với doanh nghiệp. Tuy nhiên, quyền bảo hộ nhãn hiệu không được duy trì vô thời hạn nếu chủ sở hữu không thực hiện thủ tục và nộp phí gia hạn văn bằng nhãn hiệu.

Phí gia hạn văn bằng nhãn hiệu được hiểu là các khoản phí, lệ phí mà chủ sở hữu văn bằng nhãn hiệu phải thực hiện nghĩa vụ tài chính với Cơ quan có thẩm quyền, cụ thể là Cục siwr hữu trí tuệ khi đề nghị tiếp tục duy trì hiệu lực Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu sau mỗi chu kỳ bảo hộ 10 năm. Việc nộp phí là một phần trong quá trình xử lý yêu cầu gia hạn của cơ quan quản lý nhà nước về sở hữu công nghiệp.

2. Những khoản phí gia hạn văn bằng nhãn hiệu

Căn cứ quy định tại thông tư số 263/2016/TT-BTC ban hành ngày 14/11/2016 của Bộ Tài chính là văn bản quy định về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí sở hữu công nghiệp, có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2017.

Quy định về các khoản phí gia hạn văn bằng nhãn hiệu bao gồm:

– Phí thẩm định yêu cầu gia hạn hiệu lực văn bằng nhãn hiệu

– Phí sử dụng văn bằng nhãn hiệu

– Phí đăng bạ quyết định gia hạn hiệu lực văn bằng nhãn hiệu

– Phí công bố quyết định gia hạn hiệu lực văn bằng nhãn hiệu

3. Những khoản lệ phí gia hạn văn bằng nhãn hiệu

Căn cứ quy định tại thông tư số 263/2016/TT-BTC ban hành ngày 14/11/2016 của Bộ Tài chính là văn bản quy định về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí sở hữu công nghiệp, có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2017.

heo quy định về mức thu phí, lệ phí sở hữu công nghiệp, các khoản lệ phí mà chủ sở hữu văn bằng nhãn hiệu phải nộp khi gia hạn hiệu lực bao gồm:

– Lệ phí gia hạn hiệu lực văn bằng nhãn hiệu

– Lệ phí gia hạn hiệu lực muộn văn bằng nhãn hiệu

– Cách xác định tổng chi phí gia hạn văn bằng nhãn hiệu

Mức phí, lệ phí gia hạn nhãn hiệu được tính thu theo số lượng nhóm sản phẩm, dịch vụ của văn bằng nhãn hiệu đang bảo hộ, và được sửa đổi theo quy định của pháp luật.

4. Phí dịch vụ gia hạn văn bằng nhãn hiệu

Khác với các khoản phí, lệ phí nhà nước thu khi gia hạn văn bằng nhãn hiệu, phí dịch vụ không có một mức cố định áp dụng chung cho tất cả các trường hợp. Mỗi tổ chức đại diện sở hữu công nghiệp cung cấp dịch vụ có thể xây dựng biểu phí riêng dựa trên phạm vi công việc, số lượng nhóm hàng hóa, dịch vụ và mức độ phức tạp của hồ sơ.

Đối với từng hồ sơ gia hạn văn bằng nhãn hiệu cụ thể, mức phí dịch vụ thường phụ thuộc vào các yếu tố:

– Số lượng văn bằng bảo hộ cần thực hiện gia hạn.

– Số nhóm hàng hóa, dịch vụ ghi nhận trên văn bằng.

– Phạm vi danh mục hàng hóa, dịch vụ cần tiếp tục duy trì bảo hộ.

– Thời điểm nộp hồ sơ: gia hạn trong thời hạn thông thường hay gia hạn muộn.

– Tình trạng pháp lý của văn bằng và những vấn đề cần xử lý trước khi gia hạn.

5. Thời điểm nộp phí gia hạn văn bằng nhãn hiệu

Để hiểu rõ hơn về thời điểm nộp phí gia hạn văn bằng nhãn hiệu, Luật Bạch Minh gửi khách hàng bảng mô tả thời điểm nộp phí gia hạn văn bằng nhãn hiệu và những lưu ý khi nộp chậm phí gia hạn văn bằng nhãn hiệu:

6. Dịch vụ gia hạn văn bằng nhãn hiệu

6.1 Phí dịch vụ gia hạn văn bằng nhãn hiệu Luật Bạch Minh

Hiểu rõ được vấn đề khó khăn khi chủ sở hữu văn bằng nhãn hiệu khi phải nộp 1 khoản lệ phí gia hạn nhãn hiệu.

Tổ chức đại diện sở hữu công nghiệp Văn phòng Luật sư Bạch Minh hiện nay đang hỗ trợ dịch vụ đại diện tiến hành thủ tục gia hạn nhãn hiệu chỉ thu phí dịch vụ từ 650.000 VNĐ

6.2 Lợi ích khi sử dụng dịch vụ gia hạn văn bằng nhãn hiệu Luật Bạch Minh

Dưới đây là những lợi ích khách hàng nhận được khi sử dụng dịch vụ tư vấn, đại diện sở hữu công nghiệp liên quan đến việc gia hạn văn bằng nhãn hiệu tại Tổ chức đại diện sở hữu công nghiệp – Văn phòng Luật sư Bạch Minh:

(i) Khác hàng được kiểm tra, đánh giá tình trạng pháp lý của văn bằng nhãn hiệu

Luật Bạch Minh hỗ trợ rà soát thông tin trên văn bằng, thời hạn bảo hộ, chủ sở hữu và danh mục hàng hóa, dịch vụ. Qua đó, khách hàng có cơ sở xác định chính xác phạm vi cần gia hạn và những vấn đề cần xử lý trước khi nộp hồ sơ.

(ii) Hạn chế nguy cơ quá hạn văn bằng nhãn hiệu

Việc theo dõi thời hạn bảo hộ văn bằng nhãn hiệu là yếu tố quan trọng để duy trì quyền đối sở hữu độc quyền đối với nhãn hiệu. Khách hàng được tư vấn về thời điểm nộp hồ sơ, thời gian gia hạn thông thường và khoảng thời gian gia hạn muộn theo quy định pháp luật.

(iii) Được tư vấn chi phí rõ ràng trước khi thực hiện

Các khoản phí, lệ phí nhà nước và phí dịch vụ được tư vấn, phân tách cụ thể theo từng trường hợp. Điều này giúp doanh nghiệp dự trù ngân sách, hạn chế những khoản chi phí phát sinh ngoài dự kiến.

(iv) Tiết kiệm thời gian cho doanh nghiệp

Khách hàng, chủ sở hữu văn bằng nhãn hiệu không phải tự tìm hiểu toàn bộ quy trình, biểu mẫu và cách thức thực hiện thủ tục. Luật Bạch Minh hỗ trợ các công việc chuyên môn, giúp doanh nghiệp tập trung nguồn lực vào hoạt động sản xuất, kinh doanh.

(v) Được hỗ trợ theo dõi và xử lý các vấn đề phát sinh

Trong quá trình giải quyết hồ sơ, nếu có yêu cầu bổ sung, sửa đổi hoặc vấn đề cần làm rõ, khách hàng được hỗ trợ tư vấn phương án xử lý phù hợp với quy định pháp luật.

(vi) Chủ động duy trì quyền bảo hộ thương hiệu lâu dài

Việc gia hạn hiệu lực văn bằng nhãn hiệu đúng quy định giúp doanh nghiệp tiếp tục duy trì quyền sở hữu công nghiệp đối với nhãn hiệu trong chu kỳ bảo hộ tiếp theo, tạo cơ sở pháp lý cho hoạt động khai thác thương mại, quảng cáo và phát triển thương hiệu.

6.3 Quy trình dịch vụ gia hạn văn bằng nhãn hiệu

Văn phòng Luật sư Bạch Minh cung cấp dịch vụ gia hạn văn bằng bảo hộ nhãn hiệu, hỗ trợ khách hàng từ khâu kiểm tra thông tin văn bằng, tư vấn phương án gia hạn đến việc chuẩn bị hồ sơ và theo dõi kết quả giải quyết tại cơ quan có thẩm quyền.

Quy trình tư vấn và cung cấp dịch vụ gia hạn văn bằng nhãn hiệu của Văn phòng Luật sư Bạch Minh như sau:

Quy trình tư vấn gia hạn văn bằng nhãn hiệu
Quy trình tư vấn gia hạn văn bằng nhãn hiệu

7. Cơ sở pháp lý quy định về phí gia hạn văn bằng nhãn hiệu

Quy định pháp luật về sở hữu công nghiệp có liên quan đến gia hạn văn bằng nhãn hiệu được quy định tại các văn bán pháp luật sau đây:

– Luật Sở hữu trí tuệ số 50/2005/QH11 được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XI, kỳ họp thứ 8 thông qua ngày 29 tháng 11 năm 2005 (có hiệu lực từ ngày 01 tháng 7 năm 2006)

– Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ, số 36/2009/QH12

Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Kinh doanh bảo hiểm, Luật Sở hữu trí tuệ số 42/2019/QH14

– Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ số 07/2022/QH15

– Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ, số 131/2025/QH15

– Nghị định 17/2023/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Sở hữu trí tuệ về quyền tác giả, quyền liên quan

– Thông tư 10/2026/TT-BKHCN của Bộ Khoa học và Công nghệ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Sở hữu trí tuệ, Nghị định 65/2023/NĐ-CP ngày 23/8/2023 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Sở hữu trí tuệ về sở hữu công nghiệp, bảo vệ quyền sở hữu công nghiệp, quyền đối với giống cây trồng và quản lý Nhà nước về sở hữu trí tuệ được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 15/2026/NĐ-CP ngày 14/01/2026, Nghị định 33/2026/NĐ-CP ngày 21/01/2026 và Nghị định 100/2026/NĐ-CP ngày 31/3/2026.

– Thông tư 263/2016/TT-BTC của Bộ Tài chính về việc quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí sở hữu công nghiệp

– Các văn bản pháp luật khác……….

8. Những câu hỏi thường gặp về phí gia hạn văn bằng nhãn hiệu

8.1 Gia hạn văn bằng bảo hộ nhãn hiệu phải nộp những khoản phí nào?

Khi thực hiện thủ tục gia hạn, chủ sở hữu cần chuẩn bị các khoản phí, lệ phí nhà nước theo quy định hiện hành. Tùy từng hồ sơ, các khoản thu có thể bao gồm:

– Lệ phí gia hạn hiệu lực văn bằng bảo hộ.

– Phí thẩm định yêu cầu gia hạn.

– Phí sử dụng văn bằng bảo hộ.

– Phí công bố thông tin về việc gia hạn.

– Phí đăng bạ quyết định gia hạn.

– Khoản phí bổ sung nếu thực hiện gia hạn muộn hoặc có nội dung phát sinh thuộc trường hợp phải nộp phí.

Ngoài các khoản thu của Nhà nước, nếu thuê đơn vị tư vấn thực hiện thủ tục, chủ sở hữu còn phải thanh toán phí dịch vụ theo thỏa thuận.

8.2 Phí gia hạn các văn bằng nhãn hiệu có giống nhau không?

Tổng chi phí gia hạn văn bằng nhãn hiệu có thể khác nhau tùy thuộc vào số nhóm hàng hóa, dịch vụ, phạm vi danh mục đề nghị gia hạn, thời điểm nộp hồ sơ và các tình tiết cụ thể của từng văn bằng.

Vì vậy, để xác định chính xác số tiền cần thanh toán, chủ sở hữu nên kiểm tra văn bằng bảo hộ và danh mục hàng hóa, dịch vụ trước khi lập hồ sơ gia hạn.

8.3 Có thể gia hạn nhãn hiệu cho một số nhóm hàng hóa, dịch vụ  không?

Chủ sở hữu được quyền lựa chọn gia hạn hiệu lực đối với toàn bộ hoặc một phần danh mục hàng hóa, dịch vụ đã đăng ký bảo hộ.

Ví dụ: Một nhãn hiệu được bảo hộ cho 03 nhóm hàng hóa, dịch vụ nhưng doanh nghiệp hiện chỉ còn nhu cầu kinh doanh đối với 02 nhóm. Chủ sở hữu có thể đề nghị gia hạn đối với 02 nhóm này thay vì tiếp tục duy trì cả 03 nhóm.

Tuy nhiên, cần xác định rõ phạm vi hàng hóa, dịch vụ muốn tiếp tục bảo hộ để kê khai chính xác trong hồ sơ và dự trù chi phí phù hợp.

8.4 Nếu nộp hồ sơ gia hạn muộn thì có phải trả thêm phí không?

Trường hợp chủ sở hữu không nộp yêu cầu gia hạn trong thời hạn thông thường, pháp luật vẫn cho phép nộp muộn nhưng không quá 06 tháng kể từ ngày văn bằng hết hiệu lực.

Ngoài các khoản phí, lệ phí gia hạn thông thường, chủ sở hữu phải nộp thêm lệ phí gia hạn muộn. Mức thu được tính bằng 10% lệ phí gia hạn cho mỗi tháng nộp muộn theo biểu phí hiện hành.

8.5 Gia hạn văn bằng nhãn hiệu được bảo hộ thêm bao nhiêu năm?

Mỗi lần gia hạn, Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu được duy trì hiệu lực thêm 10 năm. Chủ sở hữu có thể tiếp tục gia hạn nhiều lần liên tiếp nếu đáp ứng điều kiện và hoàn thành nghĩa vụ tài chính theo quy định.

8.6 Thời gian giải quyết hồ sơ gia hạn nhãn hiệu mất bao lâu?

Theo thông tin thủ tục hành chính được Cục Sở hữu trí tuệ công bố, thời hạn thẩm định yêu cầu gia hạn là 01 tháng kể từ ngày nhận hồ sơ.

Nếu hồ sơ đáp ứng yêu cầu, Cục Sở hữu trí tuệ ra quyết định ghi nhận gia hạn, cập nhật thông tin vào văn bằng (nếu có yêu cầu) và thực hiện công bố theo quy định.

Thời gian thực tế có thể kéo dài hơn nếu hồ sơ có thiếu sót hoặc phát sinh yêu cầu sửa đổi, bổ sung hoặc tình hình xử lý hồ sơ thực tế tại Cục sở hữu trí tuệ

8.7 Có thể tự gia hạn văn bằng nhãn hiệu mà không thuê dịch vụ không?

Chủ sở hữu có thể trực tiếp chuẩn bị và nộp hồ sơ gia hạn tại Cục Sở hữu trí tuệ mà không bắt buộc phải thuê tổ chức đại diện sở hữu công nghiệp.

Tuy nhiên, người tự thực hiện cần nắm rõ quy định về thời hạn, biểu mẫu, cách xác định phạm vi gia hạn và nghĩa vụ tài chính. Đối với những văn bằng có nhiều nhóm hàng hóa, dịch vụ hoặc cần điều chỉnh phạm vi gia hạn, việc sử dụng đơn vị chuyên môn có thể giúp hạn chế sai sót.

8.8 Liên hệ tổ chức dịch vụ gia hạn văn bằng nhãn hiệu nào uy tín

Tổ chức đại diện sở hữu công nghiệp Văn phòng Luật sư Bạch Minh là một trong những đơn vị cung cấp dịch vụ uy tín và đáng tin cậy.

Hiện nay, Văn phòng Luật sư Bạch Minh đang hỗ trợ dịch vụ đại diện tiến hành thủ tục gia hạn nhãn hiệu chỉ thu phí dịch vụ từ 650.000 VNĐ

Liên hệ tư vấn dịch vụ gia hạn văn bằng nhãn hiệu:

Văn phòng Luật sư Bạch Minh.

Luật sư tư vấn: 0904.152.023.

Website: Bachminh.com.

 


VĂN PHÒNG LUẬT SƯ BẠCH MINH

Văn phòng tại TP Hà Nội

Mobile: 0904152023

Email: luatbachminh@gmail.com

Liên hệ qua Zalo

Văn phòng tại TP Hồ Chí Minh

Mobile: 0865 285828

Email: luatbachminh@gmail.com

Liên hệ qua Zalo

Chat với Luật Sư
Chat ngay