Thành lập công ty TNHH 2 thành viên năm 2022

Thủ tục thành lập công ty TNHH 2 thành viên năm 2022 có gì mới và khác biệt so với năm 2021?. Qua bài viết dưới đây Luật Bạch Minh sẽ hướng dẫn doanh nghiệp hiểu hơn về các quy định về doanh nghiệp năm 2022 như:

– Thành lập Công ty TNHH 2 thành viên năm 2022 cần những gì?

– Các bước thành lập công ty TNHH 2 thành viên năm 2022

– Hồ sơ thành lập công ty TNHH 2 thành viên năm 2022

– Điều kiện thành lập công ty TNHH 2 thành viên năm 2022

– Một số quy định mới về công ty TNHH 2 thành viên năm 2022 so với năm 2021

1. Thành lập Công ty TNHH 2 thành viên năm 2022 cần những gì?

Trước khi thành lập công ty TNHH 2 thành viên các thành viên phải xác định được thông tin của công ty bao gồm:

– Tên công ty

+ Công ty TNHH Bạch Minh

+ Công ty Trách nhiệm hữu hạn Bạch Minh

+ Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ BM

+ Công ty Trách nhiệm hữu hạn Đầu tư BM

– Địa chỉ trụ sở chính của công ty

– Điện thoại của công ty

– Ngành, nghề đăng ký kinh doanh

Công ty chọn danh sách ngành nghề tại Hệ thống ngành nghề kinh tế Việt Nam và chọn 1 ngành nghề trong danh sách ngành, nghề kinh doanh của công ty đã chọn làm ngành nghề chính của công ty cổ phần.

– Thông tin người đại diện theo pháp luật gồm: Số lượng người đại diện theo pháp luật và Thông tin giấy tờ pháp lý cá nhân của người đại diện theo pháp luật

– Vốn điều lệ của công ty

– Tỷ lệ sở hữu và số lượng vốn góp của từng thành viên trong công ty TNHH 2 thành viên

– Tài sản góp vốn điều lệ.

Tài sản góp vốn là Đồng Việt Nam, ngoại tệ tự do chuyển đổi, vàng, quyền sử dụng đất, quyền sở hữu trí tuệ, công nghệ, bí quyết kỹ thuật, tài sản khác có thể định giá được bằng Đồng Việt Nam. Các cổ đông lựa chọn tài sản góp vốn và tiến hành thủ tục định giá tài sản trước khi tiến hành thủ tục thành lập công ty cổ phần.

Thành lập Công ty TNHH 2 thành viên năm 2022

2. Các bước thành lập công ty TNHH 2 thành viên

2.1. Thủ tục thành lập công ty cổ phần trong trường hợp công ty tự tiến hành thủ tục đăng ký doanh nghiệp

Bước 1. Người thành lập doanh nghiệp tiến hành soạn thảo bộ hồ sơ thành lập công ty TNHH 2 thành viên trở lên.

Hồ sơ thành lập công ty TNHH 2 thành viên trở lên có thành viên là cá nhân

– Giấy đề nghị thành lập công ty TNHH 2 thành viên trở lên

– Điều lệ công ty TNHH 2 thành viên trở lên

– Danh sách thành viên công ty TNHH 2 thành viên

– Bản sao công chứng Thẻ căn cước công dân/ Chứng minh nhân dân/ Hộ chiếu Việt Nam còn hiệu lực của các thành viên.

– Bản sao công chứng Hộ chiếu nước ngoài hoặc giấy tờ có giá trị thay thế hộ chiếu nước ngoài còn hiệu lực thành viên là nhà đầu tư nước ngoài

– Bản sao công chứng Thẻ căn cước công dân hoặc Chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu Việt Nam của người đại diện theo pháp luật

– Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với nhà đầu tư nước ngoài theo quy định của Luật Đầu tư.

Hồ sơ thành lập công ty TNHH 2 thành viên trở lên có thành viên là tổ chức

– Giấy đề nghị thành lập công ty TNHH 2 thành viên trở lên

– Điều lệ công ty TNHH 2 thành viên trở lên

– Danh sách thành viên công ty TNHH 2 thành viên trở lên

– Bản sao công chứng Thẻ căn cước công dân/ Chứng minh nhân dân/ Hộ chiếu Việt Nam của người đại diện theo pháp luật

– Bản sao công chứng Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/ Giấy phép thành lập của tổ chức là thành viên của công ty

– Bản sao công chứng Giấy tờ pháp lý của người đại diện quản lý phần vốn góp.

– Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với nhà đầu tư nước ngoài theo quy định của Luật Đầu tư

Trường hợp người đại diện theo pháp luật uỷ quyền cho cá nhân/tổ chức khác tiến hành thủ tục thành lập công ty cổ phần. Ngoài hồ sơ trên phải kèm theo:

– Bản sao hợp đồng cung cấp dịch vụ với tổ chức làm dịch vụ thực hiện thủ tục liên quan đến đăng ký doanh nghiệp, giấy giới thiệu của tổ chức đó cho cá nhân trực tiếp thực hiện thủ tục liên quan đến đăng ký doanh nghiệp và bản sao giấy tờ pháp lý của cá nhân người được giới thiệu. Hoặc:

– Văn bản ủy quyền cho cá nhân thực hiện thủ tục liên quan đến đăng ký doanh nghiệp và bản sao giấy tờ pháp lý của cá nhân được ủy quyền.

Bước 2. Người thành lập doanh nghiệp hoặc người được ủy quyền thực hiện đăng ký doanh nghiệp với Cơ quan đăng ký kinh doanh theo phương thức sau đây:

Đăng ký thành lập công ty TNHH 2 thành viên trực tiếp tại Cơ quan đăng ký kinh doanh

Người thành lập doanh nghiệp nộp 01 bộ hồ sơ thành lập công ty TNHH 2 thành viên trực tiếp tại bộ phận 1 cửa Phòng Đăng ký kinh doanh/Khu hành chính công của tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương nơi đặt trụ sở chính của công ty.

Đăng ký thành lập công ty TNHH 2 thành viên trực tuyến qua mạng

Đăng ký doanh nghiệp qua mạng thông tin điện tử là việc người thành lập doanh nghiệp nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng thông tin điện tử tại Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp: dangkykinhdoanh.gov.vn

Bước 3. Cơ quan đăng ký kinh doanh tiếp nhận và xử lý hồ sơ đăng ký thành lập công ty TNHH 2 thành viên.

Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, Cơ quan đăng ký kinh doanh có trách nhiệm xem xét tính hợp lệ của hồ sơ thành lập công ty TNHH 2 thành viên và cấp đăng ký kinh doah công ty TNHH 2 thành viên.

Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, Cơ quan đăng ký kinh doanh phải thông báo bằng văn bản nội dung cần sửa đổi, bổ sung cho người thành lập công ty TNHH 2 thành viên.

Trường hợp từ chối cấp đăng ký kinh doanh công ty TNHH 2 thành viên thì phải thông báo bằng văn bản cho người thành lập và nêu rõ lý do.

Bước 4. Nộp lệ phí đăng ký công bố thông tin trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp và lệ phí cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

Bước 5. Người thành lập doanh nghiệp nhận Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp công ty TNHH 2 thành viên.

Bước 6. Tiến hành thủ tục khắc dấu pháp nhân của công ty và dấu chức danh của các vị trí người quản lý doanh nghiệp ( Tổng giám đốc – Giám đốc – Chủ tịch Hội đồng thành viên )

Bước 7. Tiến hành thủ tục thuế sau khi thành lập công ty TNHH 2 thành viên trở lên

– Khai tờ khai thuế môn bài

– Đăng ký mua chữ ký số của công ty

– Đăng ký mua phần mềm hóa đơn

– Thông báo phát hành hóa đơn của công ty

– In biển hiệu và treo biển hiệu tại trụ sở chính của công ty

2.2. Thủ tục thành lập công ty TNHH 2 thành viên trong trường hợp công ty uỷ quyền cho Luật Bạch Minh tiến hành thủ tục

Bước 1. Công ty cung cấp đầy đủ thông tin về việc đăng ký thành lập công ty TNHH 2 thành viên

Bước 2. Nhận và ký hồ sơ thành lập công ty TNHH 2 thành viên do Luật Bạch Minh cung cấp

Bước 3. Nhận kết quả – Giấy chứng nhận Đăng ký doanh nghiệp công ty TNHH 2 thành viên trở lên.

3. Điều kiện thành lập công ty TNHH 2 thành viên

  • Điều kiện về tên công ty TNHH 2 thành viên năm 2022

– Cách ghi tên công ty Tên tiếng Việt của doanh nghiệp bao gồm hai thành tố theo thứ tự sau đây: Loại hình doanh nghiệp và Tên riêng.

– Loại hình doanh nghiệp được viết “công ty trách nhiệm hữu hạn” hoặc “công ty TNHH”.

– Tên riêng được viết bằng các chữ cái trong bảng chữ cái tiếng Việt, các chữ F, J, Z, W, chữ số và ký hiệu.

– Những điều cấm trong đặt tên doanh nghiệp

+ Đặt tên trùng hoặc tên gây nhầm lẫn với tên của doanh nghiệp đã đăng ký

+ Sử dụng tên cơ quan nhà nước, đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân, tên của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội, tổ chức chính trị xã hội – nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội – nghề nghiệp để làm toàn bộ hoặc một phần tên riêng của doanh nghiệp, trừ trường hợp có sự chấp thuận của cơ quan, đơn vị hoặc tổ chức đó.

+ Sử dụng từ ngữ, ký hiệu vi phạm truyền thống lịch sử, văn hóa, đạo đức và thuần phong mỹ tục của dân tộc.

 + Tên trùng là tên tiếng Việt của doanh nghiệp đề nghị đăng ký được viết hoàn toàn giống với tên tiếng Việt của doanh nghiệp đã đăng ký.

+ Đặt tên gây nhầm lẫn với tên của doanh nghiệp đã đăng ký.

Những trường hợp được coi là tên gây nhầm lẫn với tên của doanh nghiệp đã đăng ký bao gồm:

a) Tên tiếng Việt của doanh nghiệp đề nghị đăng ký được đọc giống tên doanh nghiệp đã đăng ký;

b) Tên viết tắt của doanh nghiệp đề nghị đăng ký trùng với tên viết tắt của doanh nghiệp đã đăng ký;

c) Tên bằng tiếng nước ngoài của doanh nghiệp đề nghị đăng ký trùng với tên bằng tiếng nước ngoài của doanh nghiệp đã đăng ký;

d) Tên riêng của doanh nghiệp đề nghị đăng ký chỉ khác với tên riêng của doanh nghiệp cùng loại đã đăng ký bởi một số tự nhiên, một số thứ tự hoặc một chữ cái trong bảng chữ cái tiếng Việt, chữ F, J, Z, W được viết liền hoặc cách ngay sau tên riêng của doanh nghiệp đó;

đ) Tên riêng của doanh nghiệp đề nghị đăng ký chỉ khác với tên riêng của doanh nghiệp cùng loại đã đăng ký bởi một ký hiệu “&” hoặc “và”, “.”, “,”, “+”, “-”, “_”;

e) Tên riêng của doanh nghiệp đề nghị đăng ký chỉ khác với tên riêng của doanh nghiệp cùng loại đã đăng ký bởi từ “tân” ngay trước hoặc từ “mới” được viết liền hoặc cách ngay sau hoặc trước tên riêng của doanh nghiệp đã đăng ký;

g) Tên riêng của doanh nghiệp đề nghị đăng ký chỉ khác với tên riêng của doanh nghiệp cùng loại đã đăng ký bởi một cụm từ “miền Bắc”, “miền Nam”, “miền Trung”, “miền Tây”, “miền Đông”;

h) Tên riêng của doanh nghiệp trùng với tên riêng của doanh nghiệp đã đăng ký.

  • Điều kiện về thành viên công ty TNHH 2 thành viên trở lên năm 2022

Tổ chức, cá nhân có quyền thành lập và quản lý doanh nghiệp tại Việt Nam, trừ các trường hợp.

– Cơ quan nhà nước, đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân sử dụng tài sản nhà nước để thành lập doanh nghiệp kinh doanh thu lợi riêng cho cơ quan, đơn vị mình;

– Cán bộ, công chức, viên chức theo quy định của Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức;

– Sĩ quan, hạ sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân, viên chức quốc phòng trong các cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân Việt Nam; sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên nghiệp, công nhân công an trong các cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân Việt Nam, trừ người được cử làm đại diện theo ủy quyền để quản lý phần vốn góp của Nhà nước tại doanh nghiệp hoặc quản lý tại doanh nghiệp nhà nước;

– Cán bộ lãnh đạo, quản lý nghiệp vụ trong doanh nghiệp nhà nước theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 88 của Luật này, trừ người được cử làm đại diện theo ủy quyền để quản lý phần vốn góp của Nhà nước tại doanh nghiệp khác;

– Người chưa thành niên; người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự; người bị mất năng lực hành vi dân sự; người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi; tổ chức không có tư cách pháp nhân;

– Người đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự, bị tạm giam, đang chấp hành hình phạt tù, đang chấp hành biện pháp xử lý hành chính tại cơ sở cai nghiện bắt buộc, cơ sở giáo dục bắt buộc hoặc đang bị Tòa án cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định; các trường hợp khác theo quy định của Luật Phá sản, Luật Phòng, chống tham nhũng.

Trường hợp Cơ quan đăng ký kinh doanh có yêu cầu, người đăng ký thành lập doanh nghiệp phải nộp Phiếu lý lịch tư pháp cho Cơ quan đăng ký kinh doanh;

– Tổ chức là pháp nhân thương mại bị cấm kinh doanh, cấm hoạt động trong một số lĩnh vực nhất định theo quy định của Bộ luật Hình sự.

  • Điều kiện về trụ sở chính công ty TNHH 2 thành viên trở lên năm 2022

– Trụ sở chính của doanh nghiệp đặt trên lãnh thổ Việt Nam, là địa chỉ liên lạc của doanh nghiệp và được xác định theo địa giới đơn vị hành chính; có số điện thoại, số fax và thư điện tử (nếu có).

– Trụ sở chính của doanh nghiệp không được đặt tại Nhà chung cư hoặc Nhà tập thể.

  • Điều kiện về ngành nghề đăng ký kinh doanh của công ty TNHH 2 thành viên trở lên năm 2022

Ngành nghề đăng ký kinh doanh được quy định tại Quyết định số 27/2018/QĐ-TTg ngày ngày 06 tháng 7 năm 2018 của Thủ tướng Chí phủ quy định về Hệ thống ngành nghề kinh tế Việt Nam

– Đối với những ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện được quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật khác thì ngành, nghề kinh doanh được ghi theo ngành, nghề quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đó

– Đối với những ngành, nghề kinh doanh không có trong Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam nhưng được quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật khác thì ngành, nghề kinh doanh được ghi theo ngành, nghề quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đó

– Đối với những ngành, nghề kinh doanh không có trong Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam và chưa được quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật khác thì Cơ quan đăng ký kinh doanh xem xét ghi nhận ngành, nghề kinh doanh này vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp nếu không thuộc ngành, nghề cấm đầu tư kinh doanh, đồng thời thông báo cho Bộ Kế hoạch và Đầu tư (Tổng cục Thống kê) để bổ sung ngành, nghề kinh doanh mới

– Trường hợp doanh nghiệp có nhu cầu đăng ký ngành, nghề kinh doanh chi tiết hơn ngành kinh tế cấp bốn thì doanh nghiệp lựa chọn một ngành kinh tế cấp bốn trong Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam, sau đó ghi chi tiết ngành, nghề kinh doanh của doanh nghiệp ngay dưới ngành cấp bốn nhưng phải đảm bảo ngành, nghề kinh doanh chi tiết của doanh nghiệp phù hợp với ngành cấp bốn đã chọn. Trong trường hợp này, ngành, nghề kinh doanh của doanh nghiệp là ngành, nghề kinh doanh chi tiết doanh nghiệp đã ghi.

4. Giấy đề nghị thành lập công ty TNHH 2 thành viên

Mẫu giấy đề nghị thành lập công ty TNHH 2 thành viên trở lên được Luật Bạch Minh gửi ngắn gọn để mọi người tham khảo. Để được xem chi tiết đầy đủ các bạn liên hệ trực tiếp đến Luật Bạch Minh để nhận mẫu hồ sơ và tư vấn.

5. Các công ty TNHH 2 thành viên ở Việt Nam

– CÔNG TY TNHH SẢN XUẤT VÀ THƯƠNG MẠI BẢO QUANG

Mã số doanh nghiệp: 0100284482

Địa chỉ trụ sở chính: Số nhà 11B Hẻm 1/5/38 Đường Âu Cơ, Phường Quảng An, Quận Tây Hồ, Thành phố Hà Nội.

– CÔNG TY TNHH ĐẦU TƯ VÀ THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ BẢO LINH

Mã số doanh nghiệp: 0108716624

Địa chỉ trụ sở chính: Số 20, ngõ 182, tổ 13, đường Phú Diễn, Phường Phú Diễn, Quận Bắc Từ Liêm, Thành phố Hà Nội, Việt Nam

– CÔNG TY TNHH THẨM ĐỊNH GIÁ VÀ DỊCH VỤ THƯƠNG MẠI HÀ NỘI

Mã số doanh nghiệp: 0107382305

Địa chỉ trụ sở chính: Số 13 xóm 1 Thanh Miến, Phường Văn Miếu, Quận Đống Đa, Thành phố Hà Nội, Việt Nam

– CÔNG TY TNHH ĐẦU TƯ GIẢI TRÍ SÀI GÒN POST

Mã số doanh nghiệp: 0108177228

Địa chỉ trụ sở chính: Biệt thự C1-52 Khu biệt thự Ciputra, Phường Phú Thượng, Quận Tây Hồ, Thành phố Hà Nội

–  CÔNG TY TNHH SẢN XUẤT XÂY DỰNG VÀ DỊCH VỤ THƯƠNG MẠI THÀNH DŨNG

Mã số doanh nghiệp: 0103637270

Địa chỉ trụ sở chính: Thôn Lưu Phái, Xã Ngũ Hiệp, Huyện Thanh Trì, Thành phố Hà Nội, Việt Nam

6. Dịch vụ thành lập công ty TNHH 2 thành viên tại Luật Bạch Minh

Luật Bạch Minh là đơn vị chuyên cung cấp dịch vụ tư vấn thành lập Doanh nghiệp (Công ty cổ phần, Công ty TNHH). Với quy trình tư vấn Chuyên nghiệp, tối giản, thời gian xin cấp Giấy phép đăng ký kinh doanh công ty TNHH 2 thành viên linh hoạt từ  1 đến 7 ngày chúng tôi sẽ tư vấn và giải đáp và hoàn thành công việc theo đúng yêu cầu của Quý Khách. Cụ thể:

Để thành lập công ty TNHH 2 thành viên, Quý Khách chỉ cần gửi cho chúng tôi các thông tin dưới đây:

– Tên Doanh nghiệp

– Địa chỉ, trụ sở chính

– Điện thoại

– Vốn điều lệ

– Chức danh người đại diện theo pháp luật:

+ Giám đốc

+ Tổng Giám đốc

+ Chủ tịch Hội đồng quản trị (HĐTV)

+ Chủ tịch HĐTV Kiêm Giám đốc/Tổng Giám đốc

– Thông tin người đại diện theo pháp luật của công ty

– Thông tin về thành viên công ty

– Số vốn góp và tỷ lệ số cổ phần của từng thành viên công ty

– Ngành, nghề đăng ký kinh doanh

ĐIỆN THOẠI TƯ VẤN : 0904.152.023 – 0934.565.078

EMAIL NHẬN THÔNG TIN : Luatbachminh@gmail.com

Các bước tiến hành thủ tục thành lập công ty TNHH 2 thành viên của Luật Bạch Minh

Bước 1. Tiếp nhận yêu cầu và tư vấn trực tiếp cho Quý Khách hàng, gửi báo phí Dịch vụ để Khách hàng Phê duyệt.

– Ngay sau khi tiếp nhận yêu cầu thành lập công ty từ Quý Khách, Luật Bạch Minh sẽ:

+ Tư vấn giải đáp miễn phí các quy định pháp luật có liên quan đến thành lập công ty cổ phần như: Tên công ty, trụ sở chính, lĩnh vực hoạt động (ngành nghề kinh doanh), vốn điều lệ ….., các nghĩa vụ thuế của công ty sau khi thành lập.

+ Tư vấn về danh mục hồ sơ, trình tự thủ tục, Cơ quan tiếp nhận và cấp Giấy phép đăng ký kinh doanh công ty TNHH 2 thành viên trở lên.

Bước 2. Soạn thảo và Gửi lại Khách hàng Bộ hồ sơ thành lập công ty TNHH 2 thành viên.

– Luật Bạch Minh gửi bộ hồ sơ đến khách hàng bằng hình thức như: Email/Zalo/ Viber để khách hàng kiểm tra xác nhận thông tin hồ sơ thành lập công ty TNHH 2 thành viên của công ty là đúng và chính xác.

– Trong trường hợp khách hàng cần sửa đổi, bổ sung thông tin mà không trái với quy định pháp luật, Luật Bạch Minh sẽ sửa đổi bổ sung theo yêu cầu khách hàng.

– Khách hàng in hồ sơ và gửi đến Luật Bạch Minh hoặc Luật Bạch Minh cử nhân viên đến tiếp nhận hồ sơ của khách hàng.

Bước 3. Nộp hồ sơ và nhận kết quả bàn giao cho Khách hàng

– Sau khi nhận đầy đủ hồ sơ thành lập công ty TNHH 2 thành viên, Thừa ủy quyền của Quý khách, Luật Bạch Minh tiến hành nộp hồ sơ tại Phòng Đăng ký kinh doanh – Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi đặt trụ sở chính của công ty.

– Sau khi hoàn tất công việc, Quý Khách sẽ nhận được:

+ Giấy Chứng nhận đăng ký doanh nghiệp do Phòng ĐKKD cấp;

+ Con dấu pháp nhân của công ty

+ Con dấu chức danh của người đại diện theo pháp luật

+ Tài liệu hướng dẫn thủ tục về thuế sau thành lập công ty TNHH 2 thành viên

+ Bộ hồ sơ thành lập công ty TNHH 2 thành viên và file mềm qua Email/zalo để phục vụ việc lưu giữ quản lý hồ sơ của Công ty.

+ Bộ tài liệu liên quan đến hoạt động của công ty như: Biên bản họp HĐTV bầu Chủ tịch HĐTV và Tổng giám đốc/Giám đốc; Quyết định bổ nhiệm Tổng giám đốc/Giám đốc; Quyết định bổ nhiệm Người phụ trách kế toán/Kế toán trưởng….

PHÒNG TƯ VẤN DOANH NGHIỆP – VPLS BẠCH MINH

Địa chỉ : Số 101/A2/72 Đường Nguyễn Chí Thanh – Đống Đa -TP Hà Nội

Điện thoại: 0243.7756814 – 0934565078/0904.152.023

VPGD: 30/99/21- Lâm Văn Bền – Quận 7- TP Hồ Chí Minh

Điện thoại: 0865.28.58.28


VĂN PHÒNG LUẬT SƯ BẠCH MINH

Văn phòng tại Hà Nội

Mobile: 024.37756814 - 0904 152 023

Email: luatbachminh@gmail.com

Văn phòng tại Hồ Chí Minh

Mobile: 0865.28.58.28

Email: luatbachminh@gmail.com