Tư vấn lập di chúc

Dịch vụ tư vấn di chúc, soạn thảo và làm chứng di chúc

1. Di chúc là gì?

Di chúc là sự thể hiện ý chí của cá nhân nhằm chuyển tài sản của mình cho người khác sau khi chết (Điều 646 Bộ Luật dân sự năm 2005).

2. Người lập di chúc

Người đã thành niên có quyền lập di chúc, trừ trường hợp người đó bị bệnh tâm thần hoặc mắc bệnh khác mà không thể nhận thức và làm chủ được hành vi của mình.

Người từ đủ mười lăm tuổi đến chưa đủ mười tám tuổi có thể lập di chúc, nếu được cha, mẹ hoặc người giám hộ đồng ý.

3. Các điều kiện để một di chúc được coi là hợp pháp:

Người lập di chúc minh mẫn, sáng suốt trong khi lập di chúc; không bị lừa dối, đe doạ hoặc cưỡng ép;

Nội dung di chúc không trái pháp luật, đạo đức xã hội; hình thức di chúc không trái quy định của pháp luật.

4. Hình thức di chúc:

Di chúc phải được lập thành văn bản; nếu không thể lập được di chúc bằng văn bản thì có thể di chúc miệng.

a) Di chúc bằng văn bản:

Di chúc bằng văn bản gồm các hình thức sau:

(i) Di chúc bằng văn bản không có người làm chứng;

(ii) Di chúc bằng văn bản có người làm chứng;

(iii) Di chúc bằng văn bản có công chứng;

(iv) Di chúc bằng văn bản có chứng thực.

Nội dung di chúc bằng văn bản:

(i) Ngày, tháng, năm lập di chúc;

(ii) Họ, tên và nơi cư trú của người lập di chúc;

(iii) Họ, tên người, cơ quan, tổ chức được hưởng di sản hoặc xác định rõ các điều kiện để cá nhân, cơ quan, tổ chức được hưởng di sản;

(iv) Di sản để lại và nơi có di sản;

(v) Việc chỉ định người thực hiện nghĩa vụ và nội dung của nghĩa vụ.

Lưu ý: Di chúc không được viết tắt hoặc viết bằng ký hiệu; nếu di chúc gồm nhiều trang thì mỗi trang phải được đánh số thứ tự và có chữ ký hoặc điểm chỉ của người lập di chúc.

b) Di chúc miệng:

(i) Di chúc miệng được lập trong trường hợp tính mạng của một người bị cái chết đe dọa do bệnh tật hoặc các nguyên nhân khác mà không thể lập di chúc bằng văn bản.

(ii) Hiệu lực của di chúc miệng:

Nếu sau ba tháng kể từ thời điểm di chúc miệng mà người di chúc vẫn còn sống, minh mẫn, sáng suốt thì di chúc miệng sẽ mặc nhiên bị hủy bỏ.

Lưu ý:

(i) Người thuộc dân tộc thiểu số có quyền lập di chúc bằng chữ viết hoặc tiếng nói của dân tộc mình.

(ii) Di chúc của người từ đủ mười lăm tuổi đến chưa đủ mười tám tuổi phải được lập thành văn bản và phải được cha, mẹ hoặc người giám hộ đồng ý.

(iii) Di chúc của người bị hạn chế về thể chất hoặc của người không biết chữ phải được người làm chứng lập thành văn bản và có công chứng hoặc chứng thực.

(iv) Di chúc bằng văn bản không có công chứng, chứng thực chỉ được coi là hợp pháp, nếu có đủ các điều kiện nêu tại Mục 3 nêu trên.

(v) Trong trường hợp tài sản thừa kế là là tài sản có đăng kí quyền sở hữu (như bất động sản, ô tô, xe máy…) thì để tránh phức tạp về thủ tục hưởng di sản thừa kế, di chúc nên được lập thành văn bản và có công chứng hoặc chứng thực hoặc có luật sư làm chứng.

5. Dịch vụ tư vấn di chúc, soạn thảo và làm chứng di chúc của Luật Bạch Minh

Trên cơ sở yêu cầu của Quý khách, Luật Bạch Minh sẽ:

(i) Xem xét, đánh giá dưới góc độ pháp lý về các nội dung, điều kiện trong di chúc;

(ii) Tư vấn cho Quý khách về thủ tục, trình tự lập di chúc, các điều kiện hưởng di sản;

(iii) Soạn thảo di chúc;

(iv) Dịch vụ luật sư làm chứng di chúc.

Để biết thêm chi tiết xin liên hệ

VĂN PHÒNG LUẬT SƯ BẠCH MINH

Add: 101/A2, ngõ 72, Nguyễn Chí Thanh, Đống Đa, Hà Nội

Tel: (+ 84.4)3.7756814; 0904152023


VĂN PHÒNG LUẬT SƯ BẠCH MINH

Văn phòng tại Hà Nội

Mobile: 024.37756814 - 0904 152 023

Email: luatbachminh@gmail.com

Văn phòng tại Hồ Chí Minh

Mobile: 024.37756814 - 0904 152 023

Email: luatbachminh@gmail.com