Thủ tục đăng ký nhãn hiệu sản phẩm Mỹ phẩm năm 2020

Theo quy định, khi đăng ký lưu hành Mỹ phẩm, xin giấy phép quảng cáo Mỹ phẩm người đăng ký phải có giấy tờ chứng minh quyền sử dụng nhãn hiệu của sản phẩm Mỹ phẩm mà mình đăng ký lưu hành và xin giấy phép quảng cáo. Vậy việc đăng ký bảo hộ sản phẩm Mỹ phẩm phải tiến hành như thế nào, cách phân nhóm sản phẩm Mỹ phẩm khi đăng ký nhãn hiệu, hồ sơ đăng ký và thủ tục xử lý đơn đăng ký nhãn hiệu Mỹ phẩm. Chúng tôi sẽ hướng dẫn dưới đây:

1. Cách phân nhóm đăng ký nhãn hiệu đối với các sản phẩm Mỹ phẩm:

Mỹ phẩm là các sản phẩm được dùng để trang điểm hoặc thay đổi diện mạo hoặc mùi hương cơ thể người. Trong đó có nhiều Mỹ phẩm được sản xuất để sử dụng cho Mặt và tóc của con người. Các loại Mỹ phẩm phổ biến như: son môi, phấn phủ, phấn má hồng, bút kẻ mắt, sữa rửa mặt, sữa dưỡng thể, dầu gội, sản phẩm tạo kiểu tóc (gel vuốt tóc, gôm xịt tóc,…), nước hoa.

Theo Bảng phân loại quốc tế hàng hóa/dịch vụ Ni-xơ phiên bản 11-2020 áp dụng để phân loại hàng hóa đăng ký nhãn hiệu. Thì đối với các nhãn hiệu liên quan đến Mỹ phẩm khi đăng ký nhãn hiệu được phân nhóm như sau:

Nhóm 03: Mỹ phẩm và chế phẩm vệ sinh không chứa thuốc; Nước hoa, tinh dầu; Chế phẩm tẩy trắng và các chất khác dùng để giặt; Chế phẩm để tẩy rửa

Nhóm 35: Dịch vụ Mua bán, dịch vụ Xuất nhập khẩu các sản phẩm mỹ phẩm như: Nước hoa, phấn trang điểm, son môi, kem chăm sóc da mặt..

Đây là 2 nhóm chính để đăng ký nhãn hiệu cho các sản phẩm Mỹ phẩm, trong đó Nhóm 03 là nhóm nhãn hiệu cho chính sản phẩm Mỹ phẩm ví dụ: Kem dưỡng ABC, Nước hoa DEF, còn Nhóm 35 là Nhóm nhãn hiệu cho Dịch vụ mua bán, Dịch vụ Xuất nhập khẩu và bình thường trên bao bì sản phẩm Mỹ phẩm các Nhãn hiệu dịch vụ khá nhỏ so với Nhãn hiệu sản phẩm và thường được thể hiện ở bao bì sản phẩm kèm theo dòng chữ: “Sản phẩm được nhập khẩu và phân phối độc quyền tại Việt Nam bởi Công ty X”.

Do có sự khác nhau về giá trị sử dụng Nhãn hiệu giữa 2 Nhóm nên Quý vị lưu ý:

Nếu Quý vị nhập khẩu sản phẩm Mỹ phẩm đã có nhãn hiệu và nhãn hiệu này đã được bảo hộ tại Việt Nam thì chỉ cần đăng ký bảo hộ thêm nhóm 35 đối với dịch vụ Mua bán, xuất nhập khẩu Mỹ phẩm.

Ngược lại, nếu nhãn hiệu Mỹ phẩm nhập khẩu chưa được Đăng ký bảo hộ tại Việt Nam, Nếu hợp đồng mua bán Mỹ phẩm không có điều khoản cho phép người Nhập khẩu được quyền đăng ký nhãn hiệu thì Quý vị phải xin ý kiến của Nhà sản xuất nước ngoài về việc cho Phép Quý vị được đăng ký bảo hộ nhãn hiệu Mỹ phẩm và chỉ sau khi được sự chấp thuận đồng ý thể hiện tại Hợp đồng hoặc đòng ý bằng văn bản của Nhà sản xuất Quý vị mới có quyền nộp đơn đăng ký bảo hộ nhãn hiệu Mỹ phẩm tại Việt Nam cho cả 2 nhóm cụ thể Nhóm 03 cho các sản phẩm Mỹ phẩm cụ thể và Nhóm 35 dịch vụ mua bán, xuất nhập khẩu Mỹ phẩm.

2. Về hồ sơ đăng ký nhãn hiệu sản phẩm Mỹ phẩm:

Bộ hồ sơ có sự khác biệt giữa việc Quý vị nộp hồ sơ trực tiếp và nộp hồ sơ thông qua tổ chức Đại diện Sở hữu công nghiệp:

2.1 Về hồ sơ mà Quý vị trực tiếp đăng ký nhãn hiệu sản phẩm mỹ phẩm gồm:

(i) 02 tờ khai đăng ký nhãn hiệu:

Các yêu cầu Tờ khai đăng ký nhãn hiệu:

+ Tờ khai phải được đánh máy và làm theo mẫu in trên khổ giấy A4, không được tẩy xóa;

+ Nhãn hiệu được dán, in trực tiếp vào mục Nhãn trên tờ khai;

+ Phần mô tả nhãn hiệu trên tờ khai phải mô tả đúng màu sắc, thành phần, ý nghĩa của Nhãn hiệu;

+ Phải tính đúng đầy đủ các loại phí lệ phí đăng ký nhãn hiệu theo Quy định của Bộ Tài chính;

+ Phải phân nhóm sản phẩm, dịch vụ liên quan đến sản phẩm Mỹ phẩm theo đúng chính xác Bảng phân loại quốc tế hàng hóa/dịch vụ Ni-xơ phiên bản 11-2020.

Lưu ý: Nếu Quý vị có bất kỳ sai sót nào trong Tờ khai, Cục Sở hữu trí tuệ sẽ ra Thông báo Dự định Từ chối chấp nhận đơn hợp lệ và ấn định một thời hạn để Quý vị sửa chữa sai sót, việc sửa chữa này sẽ kéo dài thêm thời gian thẩm định đơn đăng ký của Quý vị đó là chưa kể trường hợp nếu Quý vị sửa chữa không đạt yêu cầu thì Cục Sở hữu trí tuệ sẽ ra Quyết định từ chối chấp nhận đơn hợp lệ về hình thức và chấm dứt xử lý đơn.

(ii) 10 mẫu nhãn hiệu kèm theo

Lưu ý về mẫu nhãn hiệu:

+ Mẫu nhãn hiệu kèm theo phải giống hệt với mẫu nhãn hiệu dán trên tờ khai đơn đăng ký kể cả kích thước, màu sắc;

+ Mẫu nhãn hiệu phải được trình bày rõ ràng với kích thước của mỗi thành phần trong nhãn hiệu không lớn hơn 80mm và không nhỏ hơn 8mm, tổng thể nhãn hiệu phải được trình bày trong khuôn mẫu nhãn hiệu có kích thước 80mm x 80mm in trên tờ khai đăng ký nhãn hiệu;

(iii) Chứng từ nộp phí và lệ phí

(iv) Bản sao Giấy Chứng nhận Đăng ký kinh doanh/Quyết định đầu tư hoặc CMND, CCCD đối với cá nhân đăng ký.

2.2 Về hồ sơ đăng ký nhãn hiệu thông qua tổ chức đại diện mà Quý vị Ủy quyền gồm:

(i) File mềm Mẫu nhãn hiệu dự định đăng ký kèm theo danh mục tên sản phẩm mỹ phẩm cần đăng ký;

(ii) Giấy ủy quyền (Trong trường hợp ủy quyền cho Luật Bạch Minh nộp đơn đăng ký nhãn hiệu)

(iii) Bản sao Giấy Chứng nhận Đăng ký kinh doanh/Quyết định đầu tư hoặc CMND, CCCD đối với cá nhân Ủy quyền.

(iv) Phí và lệ phí.

3. Thủ tục đăng ký nhãn hiệu mỹ phẩm tại Việt Nam

Theo quy định, thủ tục đăng ký nhãn hiệu Mỹ phẩm qua 3 bước chính trong thời gian 14-16 tháng, nhưng thực tế hiện nay thời gian xử lý kéo dài từ 22-24 tháng kể từ ngày nộp đơn và trải qua các bước như sau:

Thứ nhất: Thẩm định hình thức đơn đăng ký nhãn hiệu:

Đây là giai đoạn mà Cục Sở hữu trí tuệ kiểm tra, xem xét tính hợp lệ về hình thức của đơn đăng ký nhãn hiệu, kiểm tra tính thống nhất của Đơn, quyền đăng ký nhãn hiệu của Chủ đơn, về mẫu nhãn, tính phí và phân nhóm đăng ký nhãn hiệu có chính xác hay không. Thời hạn thẩm định hình thức đăng ký nhãn hiệu: 01 tháng kể từ ngày nộp đơn.

+ Nếu đơn đăng ký đáp ứng điều kiện, Cục Sở hữu trí tuệ sẽ Thông báo chấp nhận đơn hợp lệ và cho đăng công bố đơn.

+ Nếu đơn đăng ký của người nộp đơn không đáp ứng điều kiện (có sai sót), Cục Sở hữu trí tuệ sẽ ra Thông báo dự định từ chối và ấn định thời hạn để người nộp đơn tự sửa chữa, khắc phụ sai sót. Nếu Người nộp đơn sửa chữa đạt yêu cầu thì Cục SHTT sẽ ra Quyết định chấp nhận đơn hợp lệ về hình thức, ngược lại nếu sửa chữa không đạt yêu cầu thì Cục Sở hữu trí tuệ sẽ ra Quyết định từ chối chấp nhận đơn hợp lệ về hình thức và chấm dứt xử lý đơn ở các bước tiếp theo.

Thứ hai: Công bố đơn đăng ký nhãn hiệu

+ Công bố đơn là việc Cục đăng tải các thông tin về đơn đăng ký nhãn hiệu trên Công báo Sở hữu công nghiệp. Thời hạn công bố đơn đăng ký nhãn hiệu: 02 tháng kể từ ngày có Thông báo chấp nhận đơn hợp lệ.

Thứ ba: Thẩm định nội dung đơn đăng ký nhãn hiệu

Đây là giai đoạn mà Cục Sở hữu trí tuệ kiểm tra đánh giá các điều kiện bảo hộ nhãn hiệu từ đó có kết luận về việc Nhãn hiệu có khả năng cấp văn bằng hoặc Từ chối cấp văn bằng bảo hộ. Thời hạn thẩm định nội dung đơn: 09 tháng kể từ ngày công bố đơn. Hết thời gian thẩm định Cục Sở hữu trí tuệ sẽ ra một trong các thông báo sau:

+ Trường hợp Nhãn hiệu đáp ứng đủ điều kiện, Cục Sở hữu trí tuệ ra Thông báo dự định cấp văn bằng và dự định khoản phí, lệ phí cấp Văn bằng mà người nộp đơn cần nộp trong một khoảng thời gian ấn định là 2 tháng. Nếu người nộp đơn không nộp các khoản phí, lệ phí Cục Sở hữu trí tuệ ra Quyết định từ chối cấp văn bằng bảo hộ đối với Nhãn hiệu

+ Trường hợp nhãn hiệu không đáp ứng đủ điều kiện, Cục Sở hữu trí tuệ ra Thông báo dự định từ chối cấp văn bằng gửi cho Người nộp đơn xem xét và có ý kiến phản đối. Nếu người nộp đơn không có ý kiến phản đối hoặc ý kiến phản đối không đáp ứng yêu cầu Cục Sở hữu trí tuệ ra Quyết định từ chối cấp văn bằng bảo hộ đối với Nhãn hiệu

Thứ tư: Nhận bản gốc văn bằng bảo hộ: (áp dụng cho các Đơn đăng ký được Cục Sở hữu trí tuệ thông báo cấp văn bằng và Người nộp đơn đã nộp lệ phí cấp văn bằng bảo hộ)

Thông thường, sau 02 – 03 tháng kể từ ngày nộp lệ phí cấp văn bằng Cục Sở hữu trí tuệ sẽ cấp Văn bằng bảo hộ cho người nộp đơn. Kể từ thời điểm Nhãn hiệu được cấp Văn bằng, Người nộp đơn chính thức trở thành Chủ sở hữu nhãn hiệu.

4. Dịch vụ tư vấn đăng ký Nhãn hiệu tại Luật Bạch Minh 

Nhằm tiết kiệm thời gian, công sức và phần chi phí không cần thiết cho việc đăng ký nhãn hiệu, Luật Bạch Minh cung cấp dịch vụ đại diện chủ đơn trong việc đăng ký nhãn hiệu. Chúng tôi sẽ, tư vấn sơ bộ hoàn toàn miễn phí cho quý khách hàng về hồ sơ, thủ tục đăng ký nhãn hiệu mỹ phẩm đồng thời thực hiện các công việc sau:

+ Tra cứu, đánh giá khả năng bảo hộ cho nhãn hiệu của khách hàng. Đề xuất ý kiến chỉnh sửa, bổ sung trong trường hợp nhãn hiệu của khách hàng có khả năng trùng hoặc gây nhầm lẫn để giúp Nhãn hiệu đăng ký đạt được khả năng cấp Văn bằng cao nhất.

+ Đại diện Quý vị thực hiện toàn bộ công việc liên quan đến đăng ký Nhãn hiệu tại Cục Sở hữu trí tuệ như Soạn và ký hồ sơ, nộp hồ sơ và lệ phí, theo dõi quá trình xử lý, nhận các thông báo về việc xử lý đơn của Cục SHTT, nhận và gửi trả Quý Vị Văn bằng bảo hộ.

+ Tư vấn cho Chủ sở hữu Nhãn hiệu cách sử dụng và khai thác nhãn hiệu hiệu quả và các biện pháp chống các hành vi xâm phạm quyền.

Mọi chi tiết xin liên hệ:

Phòng Đăng ký Nhãn hiệu – Văn phòng luật sư Bạch Minh

Địa chỉ: Số 101/A2/72 Đường Nguyễn Chí Thanh, Đống Đa, Hà Nội

Điện thoại: 0243.7756817 – 0904 152 023

VPĐD tại TP Hồ Chí Minh: 30/99/21, Lâm Văn Bền, Quận 7, TP Hồ Chí Minh

Điện thoại: 0865.28.58.28

Email: luatbachminh@gmail.com


VĂN PHÒNG LUẬT SƯ BẠCH MINH

Văn phòng tại Hà Nội

Mobile: 024.37756814 - 0904 152 023

Email: luatbachminh@gmail.com

Văn phòng tại Hồ Chí Minh

Mobile: 0865.28.58.28

Email: luatbachminh@gmail.com